 |
Năm 1999 |
|
|
|
 |
 |
 |
|
Hoạt động khám chữa
bệnh |
 |
 |
 |
|
Các chỉ tiêu dân số -
Kinh tế xã hội - Môi trường |
 |
 |
 |
|
Tình hình cán bộ y tế
phân theo tuyến năm 1999 |
 |
 |
 |
|
Xu hướng bệnh tật tử
vong toàn quốc |
 |
 |
 |
|
Mô hình bệnh tật tử
vong theo chương toàn quốc |
 |
 |
 |
|
Các bệnh mắc cao nhất
toàn quốc |
 |

|
 |
|
Các bệnh chết cao nhất
toàn quốc |
 |
Năm 2001 |
|
|
|
 |
 |
 |
|
Hoạt động khám chữa
bệnh |
 |
 |
 |
|
Các chỉ tiêu dân số -
Kinh tế xã hội - Môi trường |
 |
 |
 |
|
Tình hình cán bộ y tế
phân theo tuyến năm 2001 |
 |
 |
 |
|
Xu hướng bệnh tật tử
vong toàn quốc |
 |
 |
 |
|
Mô hình bệnh tật tử
vong theo chương toàn quốc |
 |
 |
 |
|
Các bệnh mắc cao nhất
toàn quốc |
 |

|
 |
|
Các bệnh chết cao nhất
toàn quốc |
 |
Năm 2002 |
|
|
|
|
 |
 |
|
Hoạt động khám chữa
bệnh |
|
 |
 |
|
Các chỉ tiêu dân số -
Kinh tế xã hội - Môi trường |
|
 |
 |
|
Tình hình cán bộ y tế
phân theo tuyến năm 2002 |
|
 |
 |
|
Xu hướng bệnh tật tử
vong toàn quốc |
|
 |
 |
|
Mô hình bệnh tật tử
vong theo chương toàn quốc |
|

|
 |
|
Các bệnh mắc cao nhất
toàn quốc |
|

|
 |
|
Các bệnh chết cao nhất
toàn quốc |