Tạp chí Y học thực hành số 7 nǎm 1999

Mục lục

Thông báo một trường hợp hiếm gặp: u nhầy (Myxome) hố ngồi trực tràng.
Tổng quan điếc nghề nghiệp do nhiễm độc Toluene.
Tuổi sinh con đầu lòng nguy cơ ung thư vú và phơi nhiễm với hoá chất trừ sâu.
ý nghĩa một số thông số khí máu trong điều trị bệnh tâm phế mãn bằng liệu pháp ôxy cao áp.
Thử nghiệm tǎng cường Vitamin A, sắt vào bánh Bisqui và các kết quả bước đầu.
Nhận xét về các công nhân bị mắc bệnh điếc nghề nghiệp ở công ty dệt Nam Định nǎm 1998.
Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh hội chứng rối loạn lipid máu thể phong đàm của bán hạ bạch truật thiên ma thang.
Theo dõi biến động của các dấu ấn virus viêm gan B ở bệnh nhân viêm gan B cấp, mạn và xơ gan.
Góp phần tìm hiểu bệnh giun chui đường mật trên phụ nữ có thai ở khoa nội tiêu hoá BVTW Huế.
Tìm hiểu tác dụng của cây thuốc dược liệu đương quy.
Rối loạn chuyển hoá lipid máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não.
Góp phần nghiên cứu, điều trị sỏi niệu bằng phương pháp phẫu thuật qua 94 trường hợp trong 3 nǎm từ tháng 10/1995 đến 10/1998 tại qua ngoại bệnh viện tỉnh Hà Tây.
Nghiên cứu thực nghiệm sự thay đổi độ pH thuỷ dịch mắt thỏ bỏng do axít.
Bước đầu thǎm dò chức nǎng thất trái ở người bình thường bằng phương pháp xạ tâm thất ký (Radiouclide ventriculography).
Một số nhận xét về đặc điểm lâm sàng của u mạch máu phẳng ở người Việt Nam.
Hội chứng huyết khối nghẽn mạch do các kháng thể Antiphostholipid và bệnh lý tim mạch.
Tổn thương mô bệnh học trong viêm xoang hàm mạn tính.
Điều trị giảm áp đĩa đệm cột sống bằng laser qua da.
Nhận xét sơ bộ phương pháp cắt bỏ hoại tử sớm toàn bộ - ghép da mỏng một thì trong điều trị bỏng sâu ở trẻ em.

backhome.gif (1539 bytes)