
|
|
|||
| GS.TS. Đỗ Kim Sơn Giám đốc bệnh viện Thày thuốc Nhân dân Tổng thư ký hội NK Việt nam Huân chương lao động hạng 3 |
| Các phó giám đốc: 1-Bs.Nguyễn Ngọc Lâm Bí Thư đảng ủy- Phó giám đốc bệnh viện 2-PGS.VS.Tôn Thất Bách Hiệu trưởng trường ĐHY Hà nội Phó giám đốc Bệnh Viện 3-Bs .Nguyễn Tiến Quyết Phó bí thư Đảng uỷ- Phó giám đốc bệnh viện |
| Tổ chức và tiềm lực | ||||
| - Xây dựng nǎm 1906, từ nǎm 1946 do Bác sỹ Việt Nam quản
lý: Bệnh viện Phủ Doãn (GS. Tôn Thất Tùng). Nǎm 1958 đổi tên là Bệnh
viện Hữu nghị Việt Nam CHDC Đức (kỷ niệm việc giúp đỡ của nước CHDC Đức).
Khi nước Đức thống nhất, đổi tên là Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (1991)
gọi tắt là Bệnh viện Việt Đức. Với kế hoạch tổng thể (2000 - 2005) sẽ
xây dựng lại toàn bộ và trang bị mới các thiết bị y tế hiện đại để trở
thành cơ sở ngoại khoa hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. - Bệnh viện gồm 29 các khoa, phòng, ban phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong cả nước. - Đội ngũ 577 cán bộ công nhân viên gồm: |
||||
| - 6 Giáo sư - 12 Phó giáo sư - 12 Tiến sỹ trong đó có 3 là nữ - 16 Thạc sỹ trong đó có 2 là nữ - 104 Đại học các loại, chuyên khoa cấp I, II... - 4 Cao đẳng - 423 Điều dưỡng viên, kỹ thuật viên |
||||
| Chức nǎng nhiệm vụ chính của bệnh viện | |||
Bệnh viện đại học, chuyên ngành Ngoại khoa - tuyến cao nhất của
cả nước. Mỗi nǎm trung bình khám bệnh 98.000 ca, điều trị nội
trú 14.000 ca, phẫu thuật 16.000 ca. Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh nhân
khó, phức tạp về các bệnh ngoại khoa nhân bảo hiểm y tế do các cơ sở y tế
chuyển đến, điều trị theo yêu cầu ( Người bệnh đến trực tiếp ) |
|||
1- Cấp cứu khám chữa bệnh 2- Đào tạo 3- Nghiên cứu khoa học 4- Chỉ đạo chuyên khoa 5- Phòng bệnh 6- Hợp tác quốc tế 7- Quản lý kinh tế |
|
| - Hầu hết các kỹ thuật hiện đại về gây mê hồi sức,
các phẫu thuật lớn đều được tiến hành tại đây. - Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh, Chụp CT xoắn ốc, Siêu âm mầu, Chụp mạch siêu chọn lọc, có can thiệp... Nội soi chẩn đoán/ điều trị (tiêu hoá gan mật tuỵ,... ). Hoá sinh, Huyết học Truyền máu, Vi sinh, Giải phẫu bệnh v.v... - Lâm sàng: Phẫu thuật tiêu hoá (ống tiêu hoá ,Gan, Mật, Tuỵ- trường phái mổ gan Tôn Thất Tùng), PT Tim mạch (Cấc bệnh tim mạch mổ tim mở - bắc cầu mạch vành, thay van tim...), PT Chấn thương - Chỉnh hình (Chấn thương chi, thay khớp háng...), PT Tiết niệu (Sỏi thận, niệu quản, bàng quang, ghép thận, tán sỏi ngoài cơ thể...), PT Thần kinh ( Chấn thương, u não, u tuỷ...), mổ nội soi, Laser trong phẫu thuật và quang động học liệu pháp (PDT). Tư vấn cho Bộ Y tế chỉ đạo các hoạt động ngoại khoa, đào tạo cán bộ, chỉ đạo tuyến. |
|
Quan hệ hợp tác khoa học
với nhiều nước: Đức, Nga, Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Đài Loan, Italia, Cuba, úc, Nhật, Thái Lan,
Lào, Singapore, Campuchia... Nhiều Giáo sư, Bác sỹ là cán bộ lãnh đạo của
các Hội y học ở Việt Nam đồng thời có tham gia trong nhiều Hội chuyên khoa
quốc tế. Nhiều giáo sư, bác sỹ, sinh viên nước ngoài đến trao đổi khoa học và thực tập tại Bệnh viện ( sinh viên Pháp, ý, Cuba, Anh, úc, Ireland, Hà Lan, Mỹ, Lào, Campuchia...) |
|||
| Những thành tựu chính đạt được về chuyên môn | ||||
| - Phẫu thuật tim mạch
: Mổ tim mở (open heart surgery) được tiến hành thường quy, các kỹ
thuật khó : thay van tim, kỹ thuật Bentall, bắc cầumạch vành, mổ nối mạch ở
tim đang đập (không dùng máy phổi nhân tạo). - Phẫu thuật Thần kinh : mổ chấn thương sọ não, bệnh ở não - tuỷ sống : mổ u tuyến yên qua xoang bướm , mổ u thần kinh VIII qua mê nhĩ (có sử dụng dao siêu âm). - Phẫu thuật Nội soi và nội soi can thiệp : + Mở thông dạ dày qua nội soi, chụp đường mật tuỵ (ERCP) lấy sỏi giun qua nội soi... + Cắt nội soi u phì đại tuyến tiền liệt (TUR). + Phẫu thuật nội soi ổ bụng được áp dụng từ 1993. Các loại phẫu thuật : cắt túi mật, cắt u tuyến thượng thận, cắt dây thần kinh X, u nang buồng trứng, cắt lách, cắt ruột thừa bằng nội soi (laparoscopy) an toàn, tai biến ít, giảm ngày điều trị, phục hồi sau mổ nhanh. - Phẫu thuật gan mật tuỵ : + Cắt gan các loại do ung thư , bệnh gan mật và chấn thương. |
|
| + Điều trị phẫu thuật
sỏi mật trong và ngoài gan. + Sử dụng nội soi đường mật để chẩn đoán và điều trị (tán sỏi) qua da hay trong mổ. + Sử dụng dao siêu âm trong cắt gan (ít chảy máu, nhanh). + Các phẫu thuật về biến chứng chảy máu do xơ gan - tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (phân lưu cửa chủ). - Phẫu thuật Chấn thương chỉnh hình : các loại chấn thương, thay khớp háng (một bên hay toàn bộ), nội soi khớp (chẩn đoán và điều trị),.... - Phẫu thuật tiêu hoá với các kỹ thuật khó phức tạp như cắt bỏ và tạo hình thực quản, cắt khối tá tuỵ, cắt toàn bộ dạ dày, cắt đại tràng các loại... - Điều trị tán sỏi thận ngoài cơ thể bằng máy tán sỏi hiện đại, đạt tỷ lệ khỏi cao trong lần tán đầu tiên và an toàn. Phối hợp tán sỏi qua da, qua nội soi (niệu quản) giải quyết các loại sỏi tiết niệu. - Hỗ trợ và đào tạo chuyên môn trong các trường hợp ghép thận ở các trung tâm khác trong cả nước từ nǎm 1992 và nǎm 2000 bắt đầu tiến hành ghép thận ở Bệnh viện. - Cơ sở cung cấp máu lớn ở Việt Nam, cung cấp cho nhiều bệnh viện ở Hà Nội, mỗi nǎm sử dụng trên 2.300 lít máu. Triển khai thường quy các kỹ thuật tiên tiến: tách các thành phần máu và truyền máu từng phần. - Trong chẩn đoán, có sử dụng các kỹ thuật cao như ứng dụng hoá mô miễn dịch (immuno histochemistry), miễn dịch huỳnh quang (immuno fluorescence), sinh thiết tức thì... trong giải phẫu bệnh - pháp y; siêu âm đen trắng và siêu âm mầu (Echo Doppler), chụp mạch điều trị ... - Bước đầu xử dụng Laser - quang động học liệu pháp (PDT) trong điều trị bệnh ung thư não, bàng quang, trĩ, rò hậu môn và một số các bệnh khác. |