logo.jpg (65996 bytes)

- 1 Huân chương Lao động hạng 3 (1981).
- 1 Huân chương Lao động hạng 2 (1985).
- 1 Huân chương Lao động hạng 1 (1997).
- 1 Huân chương Lao động hạng 3: Đội điểm nghiên cứu sốt rét
Vân Canh (1985)
- 1 Huân chương Lao động hạng 3 cho PGS.TS.Lê Khánh Thuận- Viện trưởng Viện sốt rét KST-CT Qui Nhơn (2000)
anh1.gif (29258 bytes)

Trụ sở Viện

Lãnh đạo:
- Viện trưởng: PGS.TS.Lê Khánh Thuận
- Phó Viện trưởng: TS.Nguyễn Đình Tân

Lịch sử, cơ sở pháp lý:
Từ Trạm nghiên cứu sốt rét Trung trung bộ, ngày 08 tháng 03 nǎm 1977, Phân viện sốt rét KST-CT Qui Nhơn được thành lập. Ngày 30 tháng 11 nǎm 1998, Chính phủ ra quyết định thành lập Viện sốt rét KST-CT Qui Nhơn.
Viện Sốt rét KST-CT Qui Nhơn là một Viện quốc gia, phụ trách khu vực miền Trung - Tây Nguyên, là đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.

vientruong.gif (9238 bytes)

Viện trưởng:
PGS.TS.Lê Khánh Thuận

Chức nǎng, nhiệm vụ :
Chức nǎng :
Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo chuyên khoa về bệnh sốt réat, các bệnh ký sinh trùng, các côn trùng truyền và các biện pháp phòng chống tại 14 tỉnh gồm: 11 tỉnh ven biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận và 3 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak.
Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu về bệnh sốt rét, ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh, các bệnh do ký sinh trùng và các biện pháp phòng chống.
- Chỉ đạo tuyến:
Giúp Bộ Y tế quản lý và chỉ đạo về tổ chức, chuyên môn, kỹ thuật, kế hoạch phòng chống sốt rét, phòng chống các bệnh ký sinh trùng và côn trùng bệnh tại 14 tỉnh gồm: 11 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận và 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak.
- Truyền thông giáo dục:
Truyền thông giáo dục cho cán bộ và nhân dân về nguyên nhân gây bệnh, tác hại và cách phòng chống bệnh sốt rét, các bệnh ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh.
anh2.gif (29318 bytes)

Gs.Ts. Đỗ Nguyên Phương thǎm Viện

- Đào tạo:
Đào tạo kỹ thuật viên bậc trung học, cao đẳng, đại học. Đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành các tuyến, phối hợp với các trường đại học sau và trên đại học.
- Hợp tác quốc tế:
Thiết lập quan hệ hợp tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, tham gia các dự án... với các Viện nghiên cứu, các cơ quan, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới liên quan đến bệnh sốt rét, các bệnh ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh.
- Quản lý đơn vị.
anh3.gif (28676 bytes)
Khối chuyên môn- kỹ thuật:4 khoa, 14 tổ

Chủ tịch UBND tỉnh và Thứ trưởng Lê Ngọc Trọng tại Hội nghị tổng kết PCSR nǎm 2000 khu vực miền Trung-Tây Nguyên

- Khoa dịch tễ-chỉ đạo: 3 tổ
+ Tổ chỉ đạo địa phương.
+ Tổ giám sát dịch tễ.
+ Tổ kiểm tra kỹ thuật.
- Khoa côn trùng: 5 tổ, đội
+ Tổ Anopheles
+ Tổ Culicinae
+ Tổ diệt côn trùng
+ Tổ nuôi côn trùng
+ Đội nghiên cứu SR Vân Canh
- Khoa nghiên cứu sốt rét: 4 tổ
+ Tổ lâm sàng điều trị
+ Tổ ký sinh trùng sốt rét
+ Tổ sinh hoá miễn dịch
+ Tổ sinh học phân tử
- Khoa ký sinh trùng: 2 tổ
+ Tổ giun
+ Tổ sán
2.Khối quản lý: 4 phòng, 8 tổ
- Phòng tổ chức- hành chính: 2 tổ
+ Tổ tổ chức cán bộ
+ Tổ hành chính quản trị
- Phòng tài chính-kế toán: 2 tổ
+ Tổ tài chính-kế toán.
+ Tổ kế toán tổng hợp
- Phòng kế hoạch tổng hợp: 2 tổ
+ Tổ kế hoạch tổng hợp
+ Tổ đối ngoại, quản lý khoa học.
- Phòng đào tạo- truyền thông giáo dục: 2 tổ
+ Tổ đào tạo
+ Tổ truyền thông giáo dục
anh4.gif (32825 bytes)

Giám đôc dự án PCSR VN-EC và đại diện Uỷ ban châu Âu thǎm Viện

 

anh5.gif (27346 bytes)

Xét nghiệm sinh hóa tại Khoa lâm sàng điều trị sốt rét

Cán bộ Viện: 90     Nam: 62  Nữ: 28
- Trên và sau đại học: 13 (PGS.TS.:1, TS:7, ThS:4, CK1:1).
- Đại học: 36 (BS:13, CNSH: 16, CNKT:3, ĐH khác:4)
- Trung học: 35 (YS: 6, KTVTC: 25, TH khác: 4)
- Cán bộ khác: 6

anh6.gif (27521 bytes)

Kỳ thi tốt nghiệp kỹ thuật viên trung học khóa 20 nǎm 2000

* Một số thành tích chính:
- Nghiên cứu khoa học:
Đã thực hiện 98 đề tài nghiên cứu khoa học, trong đó có 5 đề tài cấp Nhà nước, 31 đề tài cấp Bộ, 40 đề tài cấp cơ sở, 22 đề tài hợp tác quốc tế.
- Chỉ đạo tuyến:
Giúp Bộ Y tế quản lý, chỉ đạo PCSR và các bệnh KST cho 14 tỉnh, 128 huyện, 1844 xã trên 13.4 triệu dân, trong đó 50 % dân với hơn 40 dân tộc sống trong vùng SRLH. Nǎm 2000 so với nǎm 1991, đã làm giảm BNSR 43.38%, giảm KSTSR 56.42%, giảm SRAT 90.80%, giảm tử vong do SR 91.08%, hàng trǎm vụ dịch SR xảy ra của các nǎm trước, từ 1993-1996 bốn nǎm liền không có dịch SR, nǎm 2000 có 2 vụ dịch nhỏ đã kịp thời phát hiện và dập tắt ngay.
- Đào tạo và đào tạo nâng cao:
Viện đã đào tạo 10 (từ 1991-2000) khóa kỹ thuật viên trung học với 254 học viên, đào tạo lại chuyên khoa tại Viện 97 lớp với 3021 học viên, đào tạo tại địa phương 15 lớp cán bộ y tế với 961 học viên, 11 lớp xét nghiệm viên cụm kính với 236 học viên, 4 lớp đội SR lưu động với 120 học viên. Tổ chức 4 lần thi kỹ thuật viên giỏi toàn miền, 4 hội thảo quốc gia, 3 hội nghị khoa học. Tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Truyền thông giáo dục:
Xuất bản 18 bǎng hình, 30 cassettee, 3 cuộn phim, 30100 panô, áp phích, tranh ảnh, 38000 quyển sách, hàng ngàn tờ thông tin PCSR, các bệnh ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh.
- Hợp tác quốc tế:
Viện đã mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia các dự án, các đề tài nghiên cứu với: y ban Y tế Hà Lan- Việt Nam (MCNV), đơn vị 6 Hải quân Mỹ (NEPMU6), Tổ chức CARE International, UNICEF, Đại học Tổng hợp Nayoga- Nhật Bản, dự án PCSR Việt – úc, Dự án PCSR Việt Nam – EC, WHO...
Viện cũng cử nhiều cán bộ đi trao đổi, học tập, nghiên cứu, hội nghị ở: Liên Xô, Trung Quốc, n Độ, úc, Thái Lan. Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippine.
- Quản lý đơn vị:
Viện đã tiếp nhận, bảo quản, phân phối xuống địa phương hàng trǎm triệu viên thuốc, ống thuốc các loại, hàng ngàn tấn hóa chất, hàng trǎm ngàn chiếc màn, hàng chục ngàn bình bơm, hàng trǎm kính hiển vi và các trang thiết bị y tế khác...
Về cơ sở vật chất, hiện tại trên diện tích 5.582 m2 đã xây dựng 137 phòng với diện tích sàn 7.093 m2 trong đó khu làm việc, labo nghiên cứu, hội trường, thư viện, khu đào tạo, giảng đường, labo thực tập, khu kho quản lý thuốc, hóa chất, vật tư, khu ở học sinh..., với nhiều trang thiết bị hiện đại.

123.gif (2967 bytes)