
|
|
||
| Khu vực điều trị của Viện Nhi | Tiền sảnh đón tiếp bệnh nhân đến khám bệnh |
| MộT Số NéT cHíNH Về
LịCH Sử CủA VIệN : Viện Nhi khoa được thành lập theo quyết định của Hội đồng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 111/ CP ngày 14 - 7 - 1969. Từ nǎm 1969 đến 1981 Viện có cơ sở tại Bệnh viện Bạch Mai lúc đó chỉ có 5 khoa và 150 cán bộ nhân viên. Từ nǎm 1975 đến 1981 Viện được Chính phủ và Nhân dân Thụy Điển giúp đỡ xây dựng lại một bệnh viện Nhi khoa mới với diện tích khoảng 9 ha chia thành ba khu vực : |
|||
| - Khu vực khám và điều trị cho bệnh
nhân (khu khám bệnh, khu bệnh nhân nội trú, khu các khoa xét nghiệm). - Khu vực cung ứng, kỹ thuật y tế và kỹ thuật thông dụng. - Khu vực quản lý hành chính. |
|||
| Từ nǎm 1981, Viện chính thức hoạt
động tại khu vực mới xây dựng. Đây là một bệnh viện hoàn chỉnh, có
phương tiện phục vụ tết và hiện đại đảm nhận công tác khám, chữa bệnh
cho trẻ em từ 0 đến 1 5 tuổi. Viện cũng là cơ sở hoạt động của Hội Nhi khoa Việt Nam và Bộ môn Nhi Đại học Y Hà Nội.Hội Nhi khoa Việt Nam là thành viên của Hội Nhi khoa thế giới, Châu á Thái Bình Dương và Hội phẫu thuật nhi Châu á Thái Bình Dương. |
Phần Tố chức: |
|||
| Ban giám đốc hiện tại : | |||
|
|
|
|
||
| Viện Trưởng: GS.TS. Nhà giáo nhân dân: Nguyễn Công Khanh |
Phó viện
trưởng BS. Thầy thuốc ưu tú: Nguyễn Vǎn Lộc |
Phó viện
trưởng TS. Thầy thuốc ưu tú: Nguyễn Thanh Liêm |
Phó viện
trưởng BS. Trần Phan Dương |
Chức nǎng, nhiệm vụ: Viện Nhi khoa là một viện nghiên cứu có giường bệnh, với 07 chức nǎng |
||||
| - Là tuyến điều trị cao nhất về bệnh
lý trẻ em, với chức nǎng là Viện Nhi khoa quốc gia. - Nghiên cứu và ứng dụng khoa học bảo vệ sức khoẻ trẻ em. - Tham gia và là cơ sở chính đào tạo cán bộ trung học, đại học, sau đại học về nhi khoa. - Chỉ đạo mạng lưới hoạt động nhi khoa trong toàn quốc. - Tuyên truyền giáo dục về bảo vệ sức khoẻ trẻ em. - Hợp tác quốc tế. - Quản lý kinh tế trong y tế. |
![]() |
|
||
| Tổ chức của Viện: Giường bệnh và các khoa phòng Viện Nhi khoa có 500 giường bệnh nội trú được chia thành 18 chuyên khoa lâm sàng và 10 khoa cận lâm sàng. Số cán bô công chức đang hoạt động: (720 biên chế và 93 hợp đồng) được phân ra như sau : |
||||
| - Giáo sư, phó giáo sư: 06 - Tiến sĩ: 13 - Thạc sĩ: 08 - BSCKII: 05 - BSCKI: 58 - DSCKI: 07 - Bác sĩ, DS đại học: 60 - Cán bộ đại học khác: 33 - Số cán bộ công chức trung cấp: 298 - Số cán bộ, công chức khác: 325 |
![]() |
|||
| Cơ sở vật chất, trang
thiết bị: Viện Nhi khoa là một Viện được xây dựng trang bị tương đối hiện đại, đồng bộ,có khả nǎng thực hiện nhiều kỹ thuật cao. |
|||
| - Khu vực khám bệnh có khả nǎng tiếp
nhận 800 - 1000 bệnh nhi đến khám hàng ngày. - Khu vực điều trị nội trú là toà nhà 8 tầng đủ chỗ cho 500 bệnh nhân. - Khu vực phẫu thuật có khả nǎng tiến hành 5000 phẫu thuật một nǎm, đang tiếp tục mở rộng, có khả nǎng đáp ứng hầu hết các phẫu thuật. - Khoa xét nghiệm hoá sinh với các máy tự động có khả nǎng xét nghiệm hầu hết các chỉ số hoá sinh trong máu, các chất dịch với các kỹ thuật vi định lượng, miễn dịch gắn enzym, điện tử. - Khoa xét nghiệm huyết học với các máy tự động có thể xét nghiệm cùng một lúc 18 chỉ số huyết học, huyết đồ, tuỷ đồ, lách đồ, điện di hemoglobin, các yếu tố đông máu, miễn dịch tế bào. |
|||
| - Khoa xét nghiệm vi sinh với
máy định danh vi khuẩn, ELISA có khả nǎng cấy tìm vi khuẩn ở máu, các chất
dịch nhanh chóng, chẩn đoán huyết thanh viêm gan, viêm não, sốt xuất huyết
Dengue, thương hàn, lao, ký sinh trong máu, trong phân ... - Khoa Chẩn đoán hình ảnh với máy chụp CT, tǎng sáng truyền hình, siêu âm dopler màu, siêu âm đen - trắng, điện tim, điện não có thể thực hiện hầu hết các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. - Trung tâm điều trị tích cực, sơ sinh với các phương tiện máy thở, CPAP, monitor, máy chống rung, lồng ấp, chiếu đèn, thay máu, bơm điện đảm nhận tất cả các cấp cứu hồi sức nặng nhất từ sơ sinh đến 15 tuổi. - Đơn vị nội soi có khả nǎng thực hiện các kỹ thuật nội soi hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu. Đơn vị phẫu thuật nội soi có thể phẫu thuật nhiều bệnh lý về tiêu hóa, tiết niệu, lồng ngực. |
![]() |
||
| - Viện có trung tâm phát
điện, khí nén, máy sản xuất ôxy trung tâm, lò hơi, đáp ứng các yêu cầu
về điều trị, sinh hoạt. - Khoa Truyền máu hàng nǎm có thể cung cấp trên 1000 lít máu ; trên 5000 đơn vị máu, chế phẩm máu cho nhu cầu điều trị và thay máu. - Khoa Dược có khả nǎng cung cấp đầy đủ các thuốc thiết yếu và chuyên khoa sau |
|||
| HOạT độNG CHíNH HàNG NǍM : | ||||
| Hoạt động điều trị: Hàng nǎm tiếp nhận từ 18.000 - 20.000 bệnh nhân nội trú, từ 160.000 - 180.000 bệnh nhân ngoại trú, 4.500 phẫu thuật cho trẻ từ sơ sinh đến 15 tuổi, bị mắc các bệnh nặng thuộc tất cả các chuyên sâu. Tỷ lệ tử vong giảm nhanh từ 18% nǎm 1986 xuống còn 2,5% nǎm 2000. Hoạt động đào tạo : Viện là một cơ sở lớn đào tạo cán bộ nhi khoa cho cả nước, luôn luôn có từ 200 - 300 sinh viên đại học, trên đại học học tập, làm luận án. Hàng nǎm có 50 bác sĩ chuyên khoa nhi, 60 - 80 bác sĩ chuyên khoa I, 10 bác sĩ chuyên khoa II, 05 tiến sỹ tốt nghiệp tại Viện. Viện là cơ sở thực hành chính của Bộ môn nhi Đại học Y Hà Nội. Ngoài ra hàng nǎm còn tổ chức từ 20 - 30 lớp tập huấn, hội thảo cho bác sĩ nhi khoa cả nước. |
![]() |
|||
| Hoạt động nghiên cứu khoa
học: Viện là trung tâm nghiên cứu khoa học về nhi khoa. Hàng nǎm có từ 40 - 50 đề tài hoàn thành. Viện chủ trì nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, Hợp tác quốc tế. Các đề tài đã được đǎng và báo cáo ở nhiều Hội nghị quốc tế, đã có tác dụng đề xuất phương hướng chǎm sóc sức khoẻ trẻ em từng thời kỳ, nâng cao chất lượng điều trị, giảng dạy. |
||||
| Hợp tác quốc tế : Viện có quan hệ hợp tác quốc tế rộng. Hợp tác với Thụy Điển là hợp tác lớn kéo dài từ 1975 - 1999. Viện có chủ trương mở rộng hợp tác với tất cả các tổ chức quốc tế thích hợp. Hiện nay đang có nhiều dự án hợp tác với Australia, Italia, Uỷ ban II Hà Lan, với các Trường đại học Pháp, tổ chức cựu chiến binh Hoa Kỳ, Việt Nam Project Hoa Kỳ, tổ chức REI Hoa Kỳ, Bệnh viện Kobe Nhật Bản... |
![]() |
|||
|
|