

| Quyết định thành lập: Nghị định số 287/TTg ngày 01/7/1957 của Thủ tướng chính phủ do Phó thủ tướng Phan Kế Toại ký trên cơ sở Viện Mắt cũ thành lập ngày 7-6-1917 |
| Các giám đốc cũ | ||||
| Cố GS. Nguyễn Xuân Nguyên | ||||
Cố GS. Đào Xuân Trà |
||||
GS. Nguyễn Trọng Nhân |
||||
| Ban giám đốc hiện thời | |||||
|
|
|
|
||
Viện
trưởng |
Phó
viện trưởng |
Phó
viện trưởng |
Phó
viện trưởng |
||
Thông tin về nhân sự |
|
|||||
| Tổng số cán bộ công chức PGS Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Cao đẳng và trung học Các nhân viên khác |
245 |
|||||
|
Chức
nǎng của Viện: a- Cấp cứu, khám chữa bệnh tuyến cao b- Đào tạo cán bộ c- Nghiên cứu khoa học d- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật e- Phòng bệnh f- Hợp tác quốc tế g- Quản lý kinh tế |
| Cơ cấu tổ chức |
Khoa Chấn thương:
|
|
|||||||||
| Phẫu thuật đặc trưng: mổ bong võng mạc bằng các phương pháp
ấn độn củng mạc; khí nở nội nhãn; cắt dịch kính, phẫu thuật lỗ hoàng
điểm, lạnh đông điều trị 1 số bệnh hắc võng mạc... Quang đông bằng laser phòng bong võng mạc và điều trị 1 số bệnh đáy mắt. Trưởng khoa: BS. CK2. Bùi Minh Ngọc |
| Khoa Mắt hột - Giác mạc | |||
Khoa Mắt hột - Giác
mạc điều trị những bệnh thuộc phần trước nhãn cầu: bệnh liên quan đến mi
mắt kết mạc; giác mạc; các tuyến nước mắt; đường dẫn nước mắt. |
|||
| Khoa Mắt trẻ em | ||||||||||||
|
|
|||||||||||
| Các khoa lâm sàng của Viện Mắt đều tham gia phẫu thuật điều trị đục thể thuỷ tinh, giải phóng mù lòa và thực hiện công tác chỉ đạo các tuyến dưới theo chương trình của Phòng chỉ đạo chuyên khoa. |
| Khoa bán công | ||||||
|
|
|||||
| Một số con số minh hoạ hoạt động của Viện (nǎm 2000) | |||||
- Tổng số bệnh nhân
điều trị nội trú: |
12839 người |
||||
| Công tác chỉ đạo chuyên khoa và phòng bệnh: (các chỉ số của hoạt động 6 tháng đầu nǎm 2001) | |||||||
|
|
||||||
| Công tác nghiên cứu khoa học | |||
| Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở: 50 Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: Có một đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ đã được thực hiện 6 đề tài khác đang trong quá trình xét duyệt của hội đồng khoa học kỹ thuật-Bộ Y tế. Trong 6 tháng đầu nǎm 2001, Viện đã tổ chức 6 buổi thuyết trình của chuyên gia nước ngoài, 3 buổi hội thảo, 5 buổi sinh hoạt khoa học. |
|||
| Công tác đào tạo cán bộ | |||
| Kết hợp với trường Đại học Y khoa Hà nội, cán bộ, công chức của Viện tham gia giảng dạy đào tạo cán bộ y tế: sinh viên nǎm thứ 5 của trường Đại học Y Hà nội, bác sĩ nội trú, cao học, nghiên cứu sinh, bác sĩ định hướng chuyên khoa mắt, chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, y tá chuyên khoa mắt... | |||
| Đào
tạo sau đại học: trong 6 tháng đầu nǎm 2001 - CK2: 7 học viên - Cao học: 9 học viên - Nội trú: 9 học viên - Nghiên cứu sinh: 16 học viên Các đào tạo khác: - Y tá chuyên khoa Mắt: 54 học viên - Lớp huấn luyện hộ lý: 45 học viên - Tổ chức cho các bác sĩ cơ sở đến học theo chế độ kèm cặp. |
| Hợp tác quốc tế | |||||||||||||||
|
|
||||||||||||||
| * Cá nhân: | ||||
| - Anh hùng lao
động:
- CSTĐ cấp ngành toàn quốc: |
GS. Nguyễn Trọng Nhân GS. Cù Nhân Nại BS. Vũ Công Long BS. Lã Huy Biền PGS. Tôn Thị Kim Thanh TS. Trần Nguyệt Thanh |
|||
| - GS. Hà Huy Tiên được Chủ tịch HĐBT tặng Bằng khen. |
| * Nhiều công trình nghiên cứu khoa học
của Viện đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng bằng "Lao
động sáng tạo". * Hai cán bộ của Viện được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước: Thầy thuốc nhân dân (GS. Nguyễn Trọng Nhân và GS. Cù Nhẫn Nại) và 24 bác sỹ được tặng danh hiệu thầy thuốc ưu tú. |