logo.gif (52913 bytes)

toancanh.gif (75786 bytes)

Quyết định thành lập: Nghị định số 287/TTg ngày 01/7/1957 của Thủ tướng chính phủ do Phó thủ tướng Phan Kế Toại ký trên cơ sở Viện Mắt cũ thành lập ngày 7-6-1917
Các giám đốc cũ
Cố GS. Nguyễn Xuân Nguyên

Cố GS. Đào Xuân Trà

GS. Nguyễn Trọng Nhân

Ban giám đốc hiện thời

vtthanh.gif (19872 bytes)

vptsan.gif (22339 bytes)

hon.gif (19237 bytes)

kien.gif (19323 bytes)

Viện trưởng
PGS-TS Tôn thị Kim Thanh

Phó viện trưởng
TS. Trần An

Phó viện trưởng
TS. Đỗ Như Hơn

Phó viện trưởng
DS. Nghiêm Xuân Kiên



Thông tin về nhân sự

anh3.gif (56647 bytes)
Tiễn Th.S Hoàng Việt Nga đi tǎng cường cho các tỉnh miền núi phía Bắc (Tỉnh Bắc Kạn - 2001)

Tổng số cán bộ công chức
PGS
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học

Cao đẳng và trung học
Các nhân viên khác

245
2
13
15
52

102
63

bh1.gif (88556 bytes)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thǎm Viện Mắt (1956)

Chức nǎng của Viện:
a- Cấp cứu, khám chữa bệnh tuyến cao
b- Đào tạo cán bộ
c- Nghiên cứu khoa học
d- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
e- Phòng bệnh
f- Hợp tác quốc tế
g- Quản lý kinh tế
Cơ cấu tổ chức
Khoa Chấn thương:
Khoa Chấn thương điều trị tất cả những bệnh lý có nguồn gốc chấn thương mi, đường lệ; hố mắt; nhãn cầu, bệnh lý về u của nhãn cầu, tổ chức cạnh nhãn cầu và mi mắt. Phẫu thuật tạo hình mi mắt, túi cùng đồ kết mạc, nhãn cầu, phẫu thuật dịch kính võng mạc.
Trưởng khoa: BS. CK2. Nguyễn Thị Đợi
Khoa Đáy mắt-YHDT
Khoa Đáy mắt-YHDT chẩn đoán và điều trị những bệnh liên quan đến bệnh đáy mắt màng bồ đào; dịch kính; võng mạc; thị thần kinh và kết hợp điều trị đông y (châm cứu, dùng thuốc đông dược) Tây y.
Nhiều kỹ thuật tiên tiến như chụp mạch huỳnh quang võng mạc, laser quang đông võng mạc, laser YAG, cắt dịch kính đã được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

pvd.gif (86034 bytes)
Thủ tướng Phạm Vǎn Đòng đến thǎm Viện Mắt (1960)

Phẫu thuật đặc trưng: mổ bong võng mạc bằng các phương pháp ấn độn củng mạc; khí nở nội nhãn; cắt dịch kính, phẫu thuật lỗ hoàng điểm, lạnh đông điều trị 1 số bệnh hắc võng mạc...
Quang đông bằng laser phòng bong võng mạc và điều trị 1 số bệnh đáy mắt.
Trưởng khoa: BS. CK2. Bùi Minh Ngọc

Khoa Mắt hột - Giác mạc

Khoa Mắt hột - Giác mạc điều trị những bệnh thuộc phần trước nhãn cầu: bệnh liên quan đến mi mắt kết mạc; giác mạc; các tuyến nước mắt; đường dẫn nước mắt.
Phẫu thuật đặc trưng của khoa: ghép giác mạc, ghép màng rau thai, mộng có vá kết mạc, tiếp khẩu lệ mũi...
Trưởng khoa: PGS. TS. Đinh Thị Khánh

Khoa Mắt trẻ em

- Khoa điều trị những bệnh lý bẩm sinh như đục thể thủy tinh; glôcôm; di chứng màng đồng tử; bất thường về mi mắt như sụp mi, quặm bẩm sinh, tật khúc xạ; vận nhãn; 1 số bệnh nhiễm khuẩn mắt ở trẻ em, phục hồi chức nǎng thị giác.
- Một số phẫu thuật đặc trưng: mổ đục thể thủy tinh ở trẻ em, điểu trị glôcôm bẩm sinh, quặm bẩm sinh, lác, sụp mi, tạo 2 mí...
Trưởng khoa: PGS. TS. Tôn Thị Kim Thanh

Khoa Tổng hợp

Khoa điều trị bệnh glôcôm, ngoài ra còn tham gia điều trị bong võng mạc, nhiễm khuẩn nội nhãn, đục thể thuỷ tinh... nhiều phẫu thuật trong điều trị bệnh Glaucome đã được thực hiện như cắt kẹt củng mạc, kẹt củng mạc dưới vạt củng mạc, phẫu thuật cắt củng mạc sâu, điều trị các hình thái Glaucome tái phát bằng phương pháp cắt bè củng giác mạc và áp các thuốc chống chuyển hóa như 5 Fluo-Uraxin, Mytomicin C...
Trưởng khoa: TS. Trần Nguyệt Thanh

ndm.gif (64892 bytes)
Bộ trưởng Y tế GS. Nguyễn Trọng Nhân kiêm Viện trưởng - Bộ Y tế và Chủ tịch quốc hội Nông Đức Mạnh cho trẻ uống
Vitamin A trong ngày tiêm chủng toàn quốc 11-1994

Các khoa lâm sàng của Viện Mắt đều tham gia phẫu thuật điều trị đục thể thuỷ tinh, giải phóng mù lòa và thực hiện công tác chỉ đạo các tuyến dưới theo chương trình của Phòng chỉ đạo chuyên khoa.
Khoa bán công

Địa chỉ: 16 và 27 Bùi thị Xuân: khám và điều trị bước đầu, phân loại bệnh nhân, khám và điều trị nội khoa và phẫu thuật theo yêu cầu của người bệnh.
Tại đây bệnh nhân sẽ được các giáo sư, bác sĩ trưởng, phó khoa lâm sàng khám, hội chẩn nếu có yêu cầu.
Về phẫu thuật, tại khoa có thể thực hiện từ phẫu thuật nhỏ như chắp lẹo, mộng, quặm, tạo hình, phẫu thuật thẩm mỹ, lác, sụp mi, túi lệ tới đại phẫu thuật như mổ lấy thể thuỷ tinh bằng phương pháp phaco đặt thể thuỷ tinh nhân tạo, glôcôm, phẫu thuật điều trị cận thị bằng laser eximer.
Trưởng khoa: TS. Vũ thị Thái

anh4.gif (54183 bytes)
Nghiên cứu sinh Trần An tặng hoa GS. Nguyễn Trọng Nhân
Chủ tịch HĐGK tại buổi bảo vệ Luận án Tiến sỹ cấp quốc gia

Một số con số minh hoạ hoạt động của Viện (nǎm 2000)

- Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú:
- Tổng số bệnh nhân điều tri ngoại trú:
- Tổng số phẫu thuật:
- Tổng số bệnh nhân khám tại viện:

12839 người
5191 người
13363 ca
131918 lượt

Công tác chỉ đạo chuyên khoa và phòng bệnh: (các chỉ số của hoạt động 6 tháng đầu nǎm 2001)

- Công tác chỉ đạo tuyến, xây dựng kế hoạch phòng chống mù lòa: mở 20 lớp đào tạo về chǎm sóc mắt ban đầu cho 20 huyện trong cả nước, lập kế hoạch và chỉ đạo triển khai chương trình phòng chống mắt hột ở 13 huyện của 8 tỉnh, đưa bác sĩ đi tǎng cường cho tuyến dưới, hỗ trợ cho địa phương này thuốc men, máy móc, trang thiết bị.
- Thực hiện các chương trình mổ đục thể thủy tinh, phòng chống bệnh mắt hột, phòng chống khô mắt do thiếu Vitamin A trong cả nước, mở 3 lớp đào tạo mổ đục thể thủy tinh.

dnp.gif (63923 bytes)
Bộ trưởng Y tế GS. Đỗ Nguyên Phương xem một bệnh nhân được điều trị bằng Laser (1997)

Công tác nghiên cứu khoa học

Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở: 50
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: Có một đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ đã được thực hiện 6 đề tài khác đang trong quá trình xét duyệt của hội đồng khoa học kỹ thuật-Bộ Y tế.
Trong 6 tháng đầu nǎm 2001, Viện đã tổ chức 6 buổi thuyết trình của chuyên gia nước ngoài, 3 buổi hội thảo, 5 buổi sinh hoạt khoa học.

Công tác đào tạo cán bộ

Kết hợp với trường Đại học Y khoa Hà nội, cán bộ, công chức của Viện tham gia giảng dạy đào tạo cán bộ y tế: sinh viên nǎm thứ 5 của trường Đại học Y Hà nội, bác sĩ nội trú, cao học, nghiên cứu sinh, bác sĩ định hướng chuyên khoa mắt, chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, y tá chuyên khoa mắt...

Đào tạo sau đại học: trong 6 tháng đầu nǎm 2001
- CK2: 7 học viên
- Cao học: 9 học viên
- Nội trú: 9 học viên
- Nghiên cứu sinh: 16 học viên
Các đào tạo khác:

- Y tá chuyên khoa Mắt: 54 học viên
- Lớp huấn luyện hộ lý: 45 học viên
- Tổ chức cho các bác sĩ cơ sở đến học theo chế độ kèm cặp.

Hợp tác quốc tế

Viện tiếp tục và mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế như CBM, FHF, WHO, Lion Club International, Sight First, HKI, IDE, Orbis, ITI, Task Force Sight and Life, Uỷ ban Y tế Việt Nam-Hà Lan...
Xây dựng đề án 200 1 -2002 của tổ chức Orbis , tài trợ cho Viện Mắt và tỉnh Phú Thọ.
Nǎm 2000 đón 22 đoàn quốc tế tới thǎm, tham gia tổ chức hội nghị liên quốc gia về phòng chống mù lòa tháng 3/2000.

Những thành tích

* Tập thể:

   - Cờ luân lưu của chính phủ: 1977, 1978, 1986, 1987
   - Cờ của Bộ Y tế: 1999
   - Huân chương Độc lập hạng III: 1997
   - Huân chương lao động các hạng I, II, III
   - Huân chương lao động của các khoa: Tổng hợp, Đông y, khoa Dược
   - Bằng khen của Chính phủ: Khoa Nhi, Phòng CĐCK (2000)

anh1.gif (59909 bytes)
Hội thảo liên quốc gia phòng chống mù lòa

* Cá nhân:
   - Anh hùng lao động:                
  

   - CSTĐ cấp ngành toàn quốc:
  

  
GS. Nguyễn Trọng Nhân

GS. Cù Nhân Nại
BS. Vũ Công Long
BS. Lã Huy Biền
PGS. Tôn Thị Kim Thanh
TS. Trần Nguyệt Thanh
    - GS. Hà Huy Tiên được Chủ tịch HĐBT tặng Bằng khen.
* Nhiều công trình nghiên cứu khoa học của Viện đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng bằng "Lao động sáng tạo".
* Hai cán bộ của Viện được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước: Thầy thuốc nhân dân (GS. Nguyễn Trọng Nhân và GS. Cù Nhẫn Nại) và 24 bác sỹ được tặng danh hiệu thầy thuốc ưu tú.

back.GIF (2299 bytes)