

| Huân, huy chương: | |||
| "Huân chương Lao
động" hạng Ba nǎm 1981 "Bằng khen của Hội đồng Bộ trưởng" nǎm 1988 "Huân chương lao động" hạng Nhất nǎm 1997 Nǎm 2001 Viện đã được Vǎn phòng Công nhận chất lượng Quốc gia (VILAS) đánh giá và công nhận có đủ khả nǎng thực hiện các phép thử về lĩnh vực hoá học và sinh vật học trong kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 |
|||
| Quá trình thành lập Viện: | |||
| Tổ chức tiền thân của Viện là phòng
Kiểm nghiệm Hoá học thành lập nǎm 1958 và sau đó là khối Kiểm nghiệm nằm
trong Bộ Viện Dược liệu (1961). Tháng 10 nǎm 1971 Viện Kiểm nghiệm chính thức được thành lập theo Nghị định 03/CP ngày 4/1/1971 của Chính phủ và Thông tư số 31/BYT ngày 27/10/1971 của Bộ Y tế hướng dẫn thành lập Viện Kiểm nghiệm trực thuộc Bộ Y tê. |
|||
| Ban Giám đốc: | ||||
| Viện trưởng: Phó Viện trưởng chuyên môn: Phó Viện trưởng kinh tế: |
GS.TS. Trịnh Vǎn Quỳ TS. Trịnh Vǎn Lẩu CN. Thạch Thị Hiền |
|||
Chức
nǎng, nhiệm vụ:
|
![]() |
||||||
Tổ
chức, tiềm lực:
|
![]() |
||||||||||||
| + Cơ sở vật chất: Viện
được trang bị các phương tiện phân tích hiện đại như: Quang phổ hồng
ngoại, Quang phổ tử ngoại khả kiến, Quang phổ hấp thụ nguyên tử, Sắc ký lỏng
hiệu nǎng cao, Sắc ký khí khối phổ, Máy chuẩn độ đo thế, Máy thử độ hoà
tan của thuốc, Máy đếm tiểu phân, Máy phân tích acid amin, Kính hiển vi
truyền ảnh, Máy đọc vòng kháng khuẩn v.v... Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được
cải tạo và nâng cấp thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu thực hành tốt
phòng thí nghiệm + Đội ngũ cán bộ: Viện có 134 cán bộ thì có gần 80% đạt trình độ đại học trở lên, trong đó có 28 dược sĩ chuyên khoa kiểm nghiệm cấp I và cấp II, 20 tiến sỹ và thạc sỹ dược học. Đội ngũ cán bộ chuyên môn trong Viện thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài. |
![]() |
Một
số thành tích chính:
|
![]() |
| Hợp tác quốc tế | |||
| - Viện thường xuyên nhận được sự
giúp đỡ của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Tổ chức
SIDA Thuỵ điển. - Viện có quan hệ chặt chẽ với các nước trong khối ASEAN đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất chất chuẩn và chất đối chiếu hoá học. |
|||