

|
|
Quyết định thành lập: |
|
|
|
|
|
Viện Dược liệu được
thành lập theo quyết định số 324-QĐ ngày 13/4/1961. Đăng ký hoạt động KHCN số
258 ngày 10/12/1993. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó viện trưởng |
Viện trưởng |
Phó viện trưởng |
|
|
|
Chức năng, nhiệm vụ |
|
|||||
|
|
|
|
|
||||
|
|
4. Đào tạo sau đại học
về chuyên
ngành Dược liệu, đào tạo Tiến sĩ và cao học chuyên ngành Dược liệu và Dược
liệu
học |
|
|
|
Tổ chức bộ máy và cán bộ
khoa học |
|
||||
|
|
|
|
|
|||
|
|
Nghiên cứu khoa học |
|
|||||||||||||||||
|
|
|
|
|
||||||||||||||||
|
||||||||
|
|
Những kết quả nghiên cứu
chính |
|
|||
|
|
|
|
|
||
|
|
Artemisinin và các dẫn xuất (chữa sốt
rét), Bidentin (Hạ cholesterol máu), Raucaxin (chữa cao huyết áp), Abilin
(chữa viêm gan), Idotamin (chữa bướu cổ), Rutin C (chữa sốt
xuất huyết), D- Strophantin
(chữa tim mạch), Diosgenin (nguyên liệu tổng hợp thuộc Steroid), Haina (chữa
viêm gan)... |
|
|
|
Đào tạo sau đại học |
|
|
|
|
|
-
Ngoài ra Viện đã tham gia hướng dẫn nhiều NCS chuyên ngành khác nhau ở các cơ
sở đào tạo khác, các thực tập sinh và sinh viên làm luận án tốt nghiệp. |
|
|
|
Hợp tác Quốc tế: |
|
||||
|
|
|
|
|
|||