logovdd.gif (64299 bytes)

anh2.gif (41506 bytes)

Viện Dinh dưỡng Quốc gia thuộc Bộ Y tế được thành lập theo quyết định số 181/CP của Chính phủ, ký ngày 13/6/1980.
Viện là cơ quan đầu ngành về nghiên cứu, đào tạo và triển khai các hoạt động dinh dưỡng, khoa học thực phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm trong cả nước.
Viện trưởng sáng lập: GS. Từ Giấy.

Chức nǎng chính:
Nghiên cứu về Dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất với Bộ Y tế các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh
bằng ǎn uống phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong từng giai đoạn.
Nhiệm vụ :
1. Nghiên cứu khoa học:
1.1. Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và cơ cấu bữa ǎn của người Việt Nam phù hợp với trạng thái sinh lý, điều kiện sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
1.2. Phân tích giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm dùng trong cơ cấu bữa ǎn của người Việt Nam. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm trong cơ cấu bữa ǎn của người Việt Nam.
1.3. Nghiên cứu về vệ sinh ǎn uống; tham gia xây dựng điều lệ về vệ sinh ǎn uống; tham gia xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm được chế biến trong nước hoặc nhập khẩu.
1.4. Nghiên cứu phương pháp chữa bệnh bằng ǎn uống; xây dựng các chế độ dinh dưỡng theo bệnh lý.
1.5. Nghiên cứu xác định tình trạng dinh dưỡng, tiêu thụ thực phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm.
1.6. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng và các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Đào tạo:
2.1. Bổ túc nghiệp vụ và phương pháp nghiên cứu về dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2.2. Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho các đối tượng có nhu cầu về chuyên ngành dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2.3. Tham gia đào tạo Đại học và Sau đại học chuyên ngành Dinh dưỡng và An toàn vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng có nhu cầu và phải theo đúng quy định của Pháp luật.
3. Chỉ đạo chuyên khoa:
3.1. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chuyên môn kỹ thuật tại các cơ sở làm công tác dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
3.2. Xây dựng kế hoạch và các biện pháp để triển khai chuyên khoa dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm về các mặt: Tổ chức mạng lưới, nghiên cứu khoa học, đào tạo và sử dụng cán bộ chuyên khoa, thực hiện các chương trình, dự án về dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
3.3. Tổ chức các hội nghị, lớp học chuyên đề về dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
3.4. Giáo dục truyền thông và phổ biến kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và an toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Hợp tác Quốc tế:
4.1. Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nước, các tổ chức trong Khu vực và trên Thế giới có hoạt động về dinh
dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
4.2. Gửi và nhận cán bộ để đào tạo, nghiên cứu khoa học và trao đổi kinh nghiệm với các nước, các tổ chức trong Khu vực và Thế giới.
4.3. Hợp tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ và triển khai các dự án thuộc lĩnh vực dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Quản lý đơn vị:
5.1. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của Viện theo chế độ và chính sách của Nhà
nước.
5.2. Phát triển các dự án trong nước và Quốc tế để tǎng nguồn tài chính cho Viện.
5.3. Làm dịch vụ khoa học kỹ thuật để tǎng nguồn kinh phí cho Viện và cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức trong cơ quan.

Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã được giao nhiệm vụ là điểm đầu mối về vệ sinh an toàn thực phẩm của Tổ chức Y tế Thế giới (1995), Trung tâm hợp tác dinh dưỡng cộng đồng của SEAMEO-TROPMED (1994) và là đầu mối quốc gia về dinh
dưỡng (1995).

Nhân lực: Viện gồm 125 cán bộ, nhân viên trong đó có 2 giáo sư, 11 tiến sĩ, 14 thạc sĩ, 29 bác sĩ, 8 dược sĩ, 4 cử nhân, 22 kỹ thuật viên và nhân viên khác.

Ban giám đốc:

hakhoi.gif (8865 bytes)

Viện trưởng:
GS.TSKH.Hà Huy Khôi

khan.gif (9136 bytes)

lam.gif (9213 bytes)

lan.gif (7826 bytes)

Phó viện trưởng
TS. Nguyễn Công Khẩn
Tel. 9.716.058

Phó viện trưởng
TS. Nguyễn Thị Lâm
Tel. 9.713.086

Phó viện trưởng
CN Nguyễn Thị Xuân Lan
Tel. 9.716.092

1. Khoa Dinh dưỡng cơ sở
    và học đường

     Trưởng khoa  
     TS. Đỗ Thị Kim Liên
     Tel. 9715926

quay.gif (1204 bytes) Khoa có 2 labo chính là Hóa sinh và Sinh lý dinh
dưỡng và một bộ phận nghiên cứu về học đường.
Khoa có nhiệm vụ xây dựng, theo dõi và điều chỉnh nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam. Nghiên cứu về chuyển hóa cơ bản và tiêu hao nǎng lượng để xác định nhu cầu nǎng lượng của người Việt Nam. Xây dựng những lời khuyên về dinh dưỡng hợp lý. Xây dựng một số các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa để đánh giá tình trạng dinh
dưỡng.
anh51.gif (19190 bytes)
Đánh giá tình trạng báo phì ở người trưởng thành và các yếu tố liên quan. Xây dựng chiến lược phòng chống béo

Nguyên Thủ tướng Võ Vǎn  Kiệt thǎm Khoa Hóa - Vệ sinh thực phẩm (1996)

phì. Đánh giá, giám sát sự phát triển thể lực, tinh thần của trẻ em lứa tuổi học đường. Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục dinh dưỡng tại nhà trường. Nghiên cứu và vận động thực hiện bữa ǎn sáng và ǎn trưa tại nhà trường. Xây dựng chương trình tập huấn về dinh
dưỡng và vệ sinh thực phẩm cho nhân viên y tế và cấp dưỡng tại nhà trường. Phối hợp với Trung tâm đào tạo và các khoa khác để thực hiện việc tập huấn cho nhân viên y tế và cấp dưỡng tại nhà trường.
2. Khoa Dinh dưỡng cộng đồng:
        Trưởng khoa 
        BS. Lê Bạch Mai     
        Tel. 9715127
quay.gif (1204 bytes) Nghiên cứu, theo dõi động học của các vấn đề dinh dưỡng có liên quan đến sức khỏe cộng đồng theo các lứa tuổi (đặc biệt là bà mẹ trẻ em) và ngành nghề: Tiêu thụ lương thực thực phẩm, tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin A... Nghiên cứu các vấn đề về dịch tễ học dinh dưỡng. Triển khai các chương trình can thiệp đối với các vấn đề sức khỏe có liên quan đến dinh dưỡng trên cộng đồng.
3. Khoa Dinh dưỡng ứng dụng:
        Trưởng khoa 
        TS. Từ Ngữ          
        Tel. 9713089
quay.gif (1204 bytes) Nghiên cứu về an ninh thực phẩm ở cấp độ các hộ gia đình, giám sát dinh dưỡng và thực phẩm, can thiệp dinh dưỡng tại cộng đồng là các hoạt động chính của khoa. Khoa có 2 tổ: An ninh thực phẩm; Giám sát dinh dưỡng anh31.gif (26484 bytes)

GS. Đỗ Nguyên Phương,Bộ trưởng Bộ Y tế tại Hội nghị phòng chống thiêu máu dinh dưỡng

4. Khoa Dinh dưỡng bệnh lý và tiết chế:
         Trưởng khoa
         BS. Hoàng Thế Yết
         Tel. 8211758
quay.gif (1204 bytes) Xây dựng các chế độ ǎn chữa bệnh và chế độ ǎn trong bệnh viện, chế độ ǎn cho các rối loạn trao đổi chất và người cao tuổi, chế độ ǎn phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng là các lĩnh vực nghiên cứu chính của khoa.Tư vấn dinh dưỡng. Tổ chức hoạt động khoa dinh dưỡng tại các bệnh viện, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế cũng như bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ chuyên ngành ở cơ sở.
5. Khoa Hóa an toàn- Vệ sinh thực phẩm:
         Trưởng khoa 
         ThS. Hà Thị Anh Đào           Tel. 8211413
quay.gif (1204 bytes) Nghiên cứu thành phần dinh dưỡng thực phẩm, độc chất  hoá học và vi sinh vật thực phẩm. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng và kiểm tra chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam.
anh61.gif (17365 bytes)

Lễ tốt nghiệp thạc sĩ dinh
dưỡng cộng đồng

6. Khoa Nghiên cứu và ứng dụng vi chất dinh dưỡng
        Phụ trách Khoa
        TS. Nguyễn Xuân NInh  
        Tel: 9715926
E-mail: ninhnguyen@fpt.vn
quay.gif (1204 bytes) Nghiên cứu nhu cầu, vai trò, chuyển hoá của vi chất dinh dưỡng đối với sức khỏe con người.
    Đánh  giá theo dõi tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng (vitamin A, thiếu máu do sắt...) của các đối tượng khác nhau ở Việt Nam.
    Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu giải pháp cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở Việt Nam.
    Mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực vi chất dinh
dưỡng.
7.Trung tâm đào tạo dinh
dưỡng và thực phẩm:

        Phụ trách trung tâm
        TS. Lê thị Hợp
        Tel. 9716959             
quay.gif (1204 bytes) Trung tâm đào tạo là cơ sở đào tạo liên ngành về cơ sở dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho cả nước. Các hoạt động chính của trung tâm là đào tạo đội ngũ cán bộ dinh
dưỡng mang tính liên ngành và cập nhật nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ chuyên trách dinh dưỡng. Phối hợp với đại học Y Hà Nội và các trường đại học khác trong đào tạo thác sỹ dinh dưỡng và thực phẩm trong và ngoài ngành y tế. Chuẩn bị cơ sở vật chất để đào tạo tiến sỹ trong lĩnh vực này. Xây dựng một mạng lưới cán bộ dinh dưỡng vững mạnh từ trung ương đến địa phương.
8. Trung tâm Truyền thông và Giáo dục dinh dưỡng:
       Giám đốc trung tâm
       TS. Cao Thị Hậu

       Tel. 9.713090
quay.gif (1204 bytes) Các hoạt động chính của Trung tâm là triển khai công tác giáo dục dinh dưỡng, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh thực phẩm, cũng như tư vấn dinh dưỡng. Nghiên cứu về KAP (Knowledge, Attitude, Practice) và giáo dục dinh dưỡng nhằm thay đổi hành vi dinh dưỡng cũng là nhiệm vụ của Trung tâm. Nghiên cứu lĩnh vực liên quan thay đổi hành vi áp dụng vào giáo dục dinh dưỡng - sức khỏe.
9. Các phòng quản lý (KHTH, TCCB, TCKT, VTTBYT, Ban QLDA, HCQT, Phòng kiểm nghiệm, Xưởng thực nghiệm)    
   
Các thành tựu chính:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người Việt Nam ở các vùng sinh thái khác nhau.
- Đánh giá đặc điểm dịch tễ học các bệnh do thiếu dinh dưỡng.
- Xây dựng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam làm cơ sở cho Nhà nước đề ra chính sách dinh dưỡng ở Việt Nam.
- Xây dựng và cập nhật bảng thành phần dinh dưỡng thức ǎn Việt Nam.
- Nghiên cứu về vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh làm cơ sở pháp lý cho quản lý nhà
nước về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu các vấn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp.
- Hợp tác với Trường Đại học Y Hà Nội đào tạo cao học về dinh dưỡng cộng đồng.
- Xây dựng chính sách dinh dưỡng thông qua triển khai Kế hoạch Quốc gia Dinh dưỡng(NPAN), chỉ đạo Chương trình Phòng chống Suy dinh dưỡng Trẻ em và thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin A và thiếu máu dinh
dưỡng).
- Giáo dục truyền thông dinh dưỡng và giám sát dinh dưỡng.
Hợp tác quốc tế:
Viện có quan hệ hợp tác quốc tế với UNICEF, WHO, FAO, WFP, ILSI cũng như nhiều tổ chức phi chính phủ và nhiều cơ quan trong lĩnh vực dinh dưỡng và an toàn thực phẩm như Viện Dinh dưỡng - INMU (Thái Lan), Đại học tổng hợp Los-Banos (Philippin), IRD (Pháp), ILSI (Nhật Bản), Hà Lan, SEAMEO-TROPMED.

trolai.gif (5280 bytes)