

| Ban lãnh đạo | ||||
|
||||
|
Giám đốc |
|
||
Phó giám đốc |
Phó giám đốc |
|||
Chức nǎng và nhiệm vụ: Theo quyết định số 1914/1999/QĐ-BYT ngày 28/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe (TT - GDSK), Bộ Y tế có những chức nǎng và nhiệm vụ chính sau |
| Nghiên cứu khoa học |
| -
Nghiên cứu các hành vi sức khỏe của cộng đồng - Nghiên cứu các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe. - ứng dụng các phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe của các nước và các tổ chức trên thế giới vào Việt Nam. |
![]() |
||
| Tổ
chức thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe. - Tổ chức tuyên truyền đường lối của Đảng, các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Ngành Y tế về chǎm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, biên soạn và sản xuất các tài liệu về truyền thông giáo dục sức khỏe. |
| Chỉ đạo tuyến về truyền thông giáo dục sức khỏe | |||
| - Củng cố mạng lưới truyền thông
giáo dục sức khỏe trong cả nước. - Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho mạng lưới về truyền thông giáo dục sức khỏe. - Cung ứng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe cho các đối tượng có nhu cầu. |
|||
| Đào
tạo cán bộ - Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở các cấp. - Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông giáo dục sức khỏe cho các đối tượng khác có nhu cầu. |
![]() |
||
| Hợp tác quốc tế - Hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế về lĩnh vực truyền thông giáo dục sức khỏe. - Cử và nhận cán bộ để đào tạo và trao đổi kinh nghiệm về truyền thông giáo dục sức khỏe trong nước và nước ngoài. |
| Quản lý đơn vị | |||
| - Quản lý và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của đơn vị và của các chương trình dự án theo chế độ và
chính sách của Nhà nước. - Xuất bản các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe để cung ứng cho các đối tượng có nhu cầu. |
|||
| Cơ cấu tổ chức mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe |
| Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe, Bộ Y tế là cơ quan cao nhất ở tuyến trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế về chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông giáo dục sức khỏe trong cả nước. Trung tâm gồm 6 phòng và Ban giám đốc. Tổng số có 44 cán bộ, trong đó 32 cán bộ có trình độ từ đại học trở lên | ||||
| Phòng nghiệp vụ Điện Thoại: 8328994 Phòng kỹ thuật nghe nhìn Điện Thoại: 8328995 Phòng kế hoạch tổng hợp Điện Thoại: 8329712 Phòng tài chính kế toán Điện Thoại: 8328993 Phòng tổ chức hành chính Điện Thoại: 8327510 Phòng chỉ đạo tuyến Điện Thoại: 7627433 |
||||
| Mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe của tỉnh, huyện, xã | |||
| - Tuyến tỉnh:
Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có 1 Trung tâm Truyền thông Giáo
dục Sức khỏe trực thuộc Sở Y tế. Các đơn vị y tế tuyến tỉnh có cán bộ
kiêm nhiệm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe. - Tuyến huyện: Mỗi huyện có tổ truyền thông giáo dục sức khỏe. - Tuyến xã và thôn bản: có cán bộ Y tế xã và nhân viên Y tế thôn bản Một số thành tựu đã đạt được trong những nǎm qua: Về nghiên cứu khoa học: - Nghiên cứu về hành vi sức khỏe của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở 3 tỉnh: Gia Lai, Nghệ An, Yên Bái. - Nghiên cứu về hành vi sức khỏe của các bà mẹ dân tộc Thái có con dưới 5 tuổi ở Thuận Châu Sơn La và Hoằng Hoá - Thanh Hoá (1992-1993). - Khảo sát hành vi sức khỏe của 10 nhóm dân tộc ở 6 tỉnh về giáo dục sức khoẻ phòng chống sốt rét (Care International) - Đánh giá hoạt động 10 nǎm của chương trình ARI (1994) - Khảo sát KAP (Knowledge-Attitude-Practice)về truyền thông sử dụng kháng sinh ở 3 huyện điểm Sóc sơn Hà Nội, Yên Phong Bắc ninh, Đan Phượng Hà Tây. Đánh giá xuất bản và sử dụng tài liệu truyền thông trong 10 nǎm (1985-1995) của Dự án chǎm sóc sức khỏe ban đầu ( 1996). - Khảo sát đánh giá việc phát hành báo Sức khỏe và Đời sống cho các huyện, xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Khảo sát xây dựng chức nǎng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (1999). - Khảo sát kiến thức -thái độ- thực hành (KAPO về phòng chống mắt hột cho bà mẹ có con dưới 15 tuổi tại 13 huyện điểm của UNICEF (2000). Về đào tạo truyền thông giáo dục sức khỏe: Đã đào tạo được trên 4000 cán bộ chuyên ngành từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã và thôn bản về kỹ nǎng truyền thông giáo dục sức khỏe, kỹ nǎng giảng dạy và các kỹ nǎng chuyên môn khác có liên quan như quay phim, chụp ảnh, biên tập tin, bài, phóng sự ... |
|||
| Về phát triển tài liệu truyền thông
và giáo dục sức khỏe: Trung tâm đã biên soạn và phối hợp với các tổ chức
khác tổ chức sản xuất một số tài liệu sau Tài liệu in ấn |
| - Sổ tay Thực hành truyền
thông giáo dục sức khỏe - 10 nội dung chǎm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi - Sức khỏe cho mọi nhà - Cần làm gì để sống khỏe mạnh - Sổ tay phòng chống tác hại của thuốc lá trong trường học - Sách vệ sinh an toàn thực phẩm - Sách cho mọi người vì sức khỏe - Sách tranh ỉa chảy - Sách tranh tiêm chủng - Giáo trình cơ bản về truyền thông giáo dục sức khỏe - Giáo trình giảng dạy kỹ nǎng truyền thông giáo dục sức khỏe |
![]() |
| - Giáo trình nâng cao kỹ nǎng truyền
thông giáo dục sức khỏe. - Tranh lật sức khỏe cho mọi nhà (bằng tiếng Kinh và tiếng dân tộc H' mông, Êđê, Kh' me) - Những điều cần cho sự sống; tranh lật phòng chống bệnh tiêu chảy. - Các lọai áp phích, tờ rơi về chủ đề: tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em, giun sán; Sử dụng thuốc khánh sinh; Vệ sinh an toàn thực phẩm; Bướu cổ; ma túy; tiêm chủng mở rộng... - Bản tin giáo dục sức khoẻ 1 tháng/ 1 số. |
| Tài liệu nghe nhìn | ||||
| - Bộ bǎng casette về phát
hiện và xử trí sớm các bệnh thường gặp tại cộng đồng cho các bà mẹ có
con dưới 5 tuổi - Bǎng cassette: "Những bài ca về ngành Y". - Sản xuất các phim khoa giáo và phóng sự: |
||||
| + Viêm phổi trẻ em + Vì hạnh phúc trẻ thơ + Hiểm họa ma túy + HIV/AIDS (Human Immunodeficient Virus/Acquired Immmune Deficiency Syndrome) + Lồng ghép chǎm sóc trẻ bệnh (IMCI: Intergrated Management Childhood Illness) + Phòng chống Suy dinh dưỡng trẻ em + Bác sĩ về xã + Trở về cuộc sống... - Sản xuất các thông điệp: + Phòng chống Thuốc lá + Phòng chống Lao + Tiêm chủng mở rộng + Phòng chống bệnh dại + Phòng chống Sốt xuất huyết + Nước sạch và vệ sinh môi trường + Chǎm sóc thai sản + An toàn giao thông... |
||||
| Hợp tác về Truyền thông Giáo dục Sức khoẻ | |||
| - Cộng tác chặt chẽ và thường xuyên
với các cơ quan chuyên môn và thông tin đại chúng đưa tin kịp thời về hoạt
động ngành và tuyên truyền theo chủ đề. Phối hợp với Đài THVN mở chuyên
mục y tế trên truyền hình như: Phổ biến kiến thức, Sức khỏe cho mọi người,
Vấn đề hôm nay... - Hợp tác với các tổ chức quốc tế như WHO, UNICEF, SIDA Thụy Điển, VICHealth úc, EC, Quan tâm Thế giới, Tầm nhìn thế giới, Sốt rét Việt úc, Care International... |
|||