
|
| Huân chương | |||
Huân chương Lao
động hạng Nhất |
|||
| Lịch sử
thành lập bệnh viện: |
Lãnh đạo Giám đốc: PGS-TS. Trần Ngọc Ân Phó giám đốc: PGS-TS. Hoàng Công Đắc BS. Nguyễn Kiếm ThS. Phạm Vǎn Tùng |
![]() PGS-TS. Trần Ngọc Ân |
||
| Chức
nǎng nhiệm vụ: Nhiệm vụ: là bệnh viện đa khoa Trung ương có 340 giường, bệnh viện khám chữa bệnh cho tất cả người bệnh có thẻ BHYT và không có BHYT. Chức nǎng: |
|||
| Tổ chức | ||||
Cơ cấu tổ chức: bệnh viện có 340 giường kế hoạch, tổ chức thành |
||||
| 19 khoa lâm sàng | ||||
| - Khám bệnh - Tim mạch - Hô hấp - Tiêu hoá - Hồi sức cấp cứu - Thần kinh - Tiết niệu - Truyền nhiễm - Cơ xương khớp - Nội tổng hợp - Gây mê hồi sức - Ngoại tổng hợp - Chấn thương chỉnh hình - Phụ Sản - Phục hồi chức nǎng - Y học cổ truyền - Rǎng Hàm Mặt - Tai Mũi Họng - Mắt |
![]() |
|||
| 7 khoa cận lâm sàng | ||||
| - Chẩn đoán hình ảnh - Hoá sinh - Huyết học - Vi sinh - Giải phẫu bệnh - Chống nhiễm khuẩn - Dược |
||||
| 6 phòng chức nǎng | ||||
| - Tổ chức cán bộ - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng - Tài chính kế toán - Hành chính quản trị - Vật tư trang thiết bị |
||||
| Cán bộ: 112 bác sĩ /420 CBNV | |||
| - Trong đó giáo sư, tiến sĩ: 3 - Chuyên khoa cấp II: 28 - Thạc sĩ: 16 - Dược sĩ: 4 - Đại học khác: 11 |
|||
Trang thiết bị: ngoài những máy móc thông thường để phục vụ công tác chuyên môn, bệnh viện đã trang bị thêm nhiều máy móc trang thiết bị mới áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào chẩn đoán và điều trị, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh |
||||
- Bộ
phẫu thuật nội soi ổ bụng, sản khoa |
![]() |
|||
![]() |
Các hoạt
động, thành tích chính Trong những nǎm qua, bệnh viện luôn vượt chỉ tiêu về khám bệnh chữa bệnh do chất lượng chuyên môn không ngừng được nâng cao. Bệnh viện luôn áp dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị như: phẫu thuật nội soi,, soi tá tràng, đường mật, siêu âm chẩn đoán loãng xương, siêu âm Doppler, soi khớp chẩn đoán và can thiệp điều trị, ghép khớp háng, nội soi Tai Mũi Họng, soi phế quản, điều trị vô sinh... Đặc biệt là các mũi nhọn về xương khớp, tiêu hoá, sản khoa, tai mũi họng với các giáo sư bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm. Cùng với khoa Xương khớp bệnh viện Bạch Mai, Khoa Xương khớp của bệnh viện E, dưới sự chỉ đạo của PGS-TS. Trần Ngọc Ân - Giám đốc bệnh viện, là một trong hai khoa xương khớp của toàn miền Bắc. |
|||
PGS-TS Trần Ngọc Ân hiện là Chủ tịch Hội thấp khớp học Việt Nam, Uỷ viên chấp hành Hội Thấp khớp học Châu á Thái Bình Dương. GS-TS Đặng Đức Quý, chủ nhiệm khoa Huyết học là một trong những giáo sư đầu ngành của ngành Huyết học Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Huyết học Việt Nam. PGS-TS. Hoàng Công Đắc - Phó giám đốc bệnh viện là giáo sư có uy tín trong ngành phẫu thuật tiêu hoá, Uỷ viên thường trực Ban chấp hành Hội Hậu môn trực tràng Việt Nam. |
| Các hoạt
động khác: Đi đôi với hoạt động chuyên môn, các hoạt động của hệ thống hành chính, tài chính kế toán, thông tin cũng luôn được coi trọng. Hiện nay, toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê y tế, lưu trữ hồ sơ bệnh án đã được quản lý bằng hệ thống máy vi tính. Công tác Đảng, Công đoàn luôn phát huy hiệu lực trong việc chỉ đạo mọi hoạt động và phòng trào trong bệnh viện. Đảng bộ bệnh viện nhiều nǎm liền được công nhận là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh. Công đoàn bệnh viện là đơn vị xuất sắc của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam trong 2 nǎm 1999, 2000; cờ thi đua xuất sắc của Công đoàn y tế Việt Nam 4 nǎm liền. Bệnh viện còn làm tốt công tác nhân đạo từ thiện, đền ơn đáp nghĩa: phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, khám bệnh cho các thương binh, gia đình liệt sĩ trong vùng, quyên góp ủng hộ từ thiện. |
![]() |
||
| Phát triển bệnh viện trong 5 nǎm tới | |||
| Bệnh viện đang được Bộ Y tế thẩm định phê duyệt dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp bệnh viện với tổng dự án hơn 150 tỷ đồng trong giai đoạn 2001-2005. Trong đó 60 tỷ đồng xây dựng, 80 tỷ đồng đầu tư trang thiết bị, tiến tới bệnh viện đa khoa Trung ương hoàn chỉnh quy mô 500 giường bệnh với các thiết bị công nghệ cao trong y học. Không những đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong khu vực Hà Nội mà còn là nơi tiếp nhận bệnh nhân hầu khắp các tỉnh phía bắc. | |||