

| Viện Bỏng Quốc gia mang tên Lê Hữu Trác thuộc Bộ Y tế
và Bộ Quốc phòng được thành lập theo quyết định số 142-CT của Hội đồng
Bộ Trưởng ký ngày 25/4/1991 trên cơ sở Khoa Bỏng (B3), Đơn vị Anh hùng lực
lượng vũ trang thuộc Viện Quân y 103 - Học Viện Quân y. Viện Bỏng Quốc gia là Viện đầu ngành về điều trị, nghiên cứu, đào tạo và chỉ đạo các hoạt động về phòng chống bỏng trong toàn quốc, có nhiệm vụ: |
|||
| Nghiên cứu các phương pháp phòng và
chống bỏng, xử lý bước đầu tại tuyến cơ sở. Theo dõi, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật chuyên khoa bỏng trong cả nước. Khám và điều trị bỏng cho nhân dân và quân đội, cũng như các di chứng bỏng do các bệnh viện tuyến gửi lên. Cùng với các Trường đại học y đào tạo, bổ túc cán bộ chuyên khoa bỏng. Hợp tác về khoa học thuộc lĩnh vực chuyên khoa bỏng với các bệnh viện, các viện nghiên cứu trong nước, ngoài nước và các tổ chức y tế thế giới theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế. |
|||
| Ban lãnh đạo |
|
|
|
|
||
Giám đốc sáng
lập |
Giám
đốc |
Bí
thư Đảng ủy |
Phó
giám đốc |
|
||
| Khoa hồi sức cấp cứu | |||
| Chủ nhiệm khoa: TS. Nguyễn Gia Tiến Tel:04.6881381; 069.826338 Thu dung và điều trị bệnh nhân bỏng nặng và rất nặng; tham gia trực tiếp khi có bỏng hàng loạt xảy ra. |
|||
| Khoa điều trị bỏng trẻ em | |||
| Chủ nhiệm khoa: TS. Nguyễn Ngọc Tuấn Tel: 069.826333 Thu dung điều trị bệnh nhân bỏng trẻ em; tham gia tuyên truyền phòng chống bỏng trẻ em trong cộng đồng; nghiên cứu công tác chữa bỏng trẻ em |
|||
| Khoa điều trị bỏng người lớn | |||
| Chủ nhiệm khoa: ThS. Đỗ Lương Tuấn Tel: 069.826331 Thu dung, điều trị bệnh nhân bỏng người lớn; các bệnh lý chấn thương mất da, tham gia nghiên cứu điều trị bỏng, công tác đi tuyến trong toàn quốc về phòng và điều trị bỏng và thảm họa. |
|||
Khoa
điều trị di chứng bỏng và tạo hình
|
![]() |
||||
Phòng mổ
|
| Ban điều dưỡng | |||
| Trưởng ban: CN. Nguyễn Thị Lữ Tel:069.826315 Tổ chức thực hiện chǎm sóc toàn diện người bệnh. Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện qui chế bệnh viện cho đội ngũ điều dưỡng viên, kỹ thuật viên. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện đúng công tác vô khuẩn bệnh viện. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh trong lúc điều trị nội trú, cũng như khi trở về với cộng đồng. |
|||
| Khoa Vật lý trị liệu-Phục hồi chức nǎng | |||
Phụ trách khoa: BS.
Phạm Thị Mai Hương |
|||
Khoa Cận
lâm sàng
|
![]() |
||||
Khoa
Dược-Trang bị
|
| Phòng khám bệnh | |||
| Chủ nhiệm: ThS. Đỗ Thanh Long Tel:069.826327 Tiếp nhận, thu dung, phân loại gửi về các khoa điều trị theo đúng chỉ định. Điều trị ngoại trú những bệnh nhân bỏng diện hẹp.Tổng hợp nhận xét công tác sơ cứu của tuyến trước. |
|||
Ban kế
hoạch tổng hợp
|
![]() |
||||
Labo
nghiên cứu ứng dụng trong điều trị bỏng
|
| Bộ môn Bỏng (Thuộc Học viện Quân y) | |||
| Phụ trách chủ nhiệm: TS. Nguyễn Vǎn Huệ Tel: 069.826298 Mở các lớp tập huấn về bỏng. Đào tạo, giảng dạy về bỏng cho các lớp đào tạo bậc đại học, trên đại học như: chuyên khoa sơ bộ, chuyên khoa I, chuyên khoa II, cao học, nghiên cứu sinh về bỏng. |
|||
Hội Bỏng Việt Nam (Thuộc Tổng hội Y Dược học Việt
Nam) theo quyết định số 728/TTG của Thủ tướng Chính phú ký ngày 30/11/1994.
Chủ tịch GS. TSKH Lê Thế Trung. Ban chấp hành Hội gồm 26 thành viên và 300 hội
viên tham gia. |
|||
| Toà soạn tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng: Tel: 069.826.314. | |||
Tổng biên tập: GS. TSKH
Lê Thế Trung. |
|||
Các thành tựu
chính
|
![]() |
|||||
| Nghiên cứu
khoa học: Nghiên cứu và đưa vào ứng dụng các loại thuốc chữa
bỏng: B76, Maduxin, AT 04, SH 91, Eopolin, Đampomade. Hoàn thành 5 đề tài nhánh cấp nhà nước, nhiều đề tài cấp Bộ, cấp Viện. Triển khai và hợp tác nghiên cứu nuôi cấy tế bào sừng, bǎng dính công nghệ Nano;bǎng sinh học trung bì làm từ da lợn, da ếch. |
Công tác chỉ đạo tuyến |
|||
| Đã xây dựng một mạng lưới điều trị bỏng trên toàn quốc. Thường xuyên đi tuyến, lên lớp và cung cấp tài liệu cho các tuyến điều trị bỏng. | |||
| Công tác biên soạn | |||
Đã biên soạn các loại sách giáo khoa, sách chuyên ngành bỏng và nhiều loại đầu sách về bỏng, tờ tạp chí Y học thảm họa và Bỏng xuất bản 4 số/nǎm, được gửi tới 61 Sở Y tế tỉnh thành và các khoa điều trị bỏng trong toàn quốc. |
|||
| Hợp tác quốc tế | |||
Hợp tác khoa học nghiên cứu điều trị bỏng và di chứng bỏng với Hội liền vết thương Châu Âu, Anh Quốc, Hội phẫu thuật bỏng Nhật Bản, Đại học Chicago (Hoa Kỳ), Hội bỏng Pháp, công ty công nghệ nano Trung Quốc, Viện Ngoại khoa A. V. Visnhepski (Liên bang Nga), cơ quan Nǎng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA). |
|||