
|
|
||
| TS. Trần Tố Dung Thày thuốcưu tú Viện trưởng Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội TMH Việt Nam |
Là Viện Chuyên khoa đầu ngành thuộc Bộ Y tế, Viện Tai Mũi Họng Trung ương được thành lập theo Quyết định số 111/CP của Hội đồng Chính phủ ký ngày 14 - 7 - 1969. |
|
|
![]() |
||||
| BS. Lê Xuân Cành Phó Viện trưởng Chuyên môn Viện Tai Mũi Họng |
KS. Đỗ Đức Chi Phó. Viện trưởng kinh tế Viện Tai Mũi Họng |
| Chức nǎng | |||
- Là tuyến
chuyên môn cao nhất thuộc chuyên khoa Tai Mũi Họng. |
|||
| Tổ chức và tiềm nǎng | ||||
| Nhân sự | ||||
Biên chế chính
thức: 180 |
||||
| Thành phần | ![]() |
|||
| Giáo sư: 2 Tiến sỹ: 7 Thạc sỹ: 10 BSCKII: 2 BSCKI: 36 Đại học khác: 19 Y tá, KTV cao,trung cấp: 59 |
||||
| Cơ cấu tổ chức | ||||
| Tổng số giường bệnh: 130 22 Khoa phòng chia làm 2 khối. |
||||
| Khối chuyên môn | ||||
| Khoa phòng Lâm sàng | ||||
| Phòng khám và điều trị ngoại trú Phong Mổ Khoa Ung thư B1 Khoa Tai Mũi Họng trẻ em B3 Khoa Tai B5 Khoa Tai Mũi Họng tổng hợp B6 Khoa Cấp cứu Hậu phẫu B7 Khoa Thanh học B8 Khoa Dị ứng Miễn Dịch B4 Khoa Nội soi Khu Điều trị theo yêu cầu |
||||
| Khoa Cận lâm sàng | |||
| Khoa Y học cơ sở và xét nghiệm Khoa X. quang và Lý liệu pháp Khoa Dược Khoa Điếc Trẻ em và Thanh - Thính học |
|||
| Khối các phòng chức nǎng: 7 phòng | |||
| Phòng Kế hoạch Tổng hợp Phòng Tổ chức Cán bộ Phòng chỉ đạo Chuyên khoa Phòng Tài chính Kế toán Phòng Vật tư Kỹ Thuật Phòng Y tá Điều dưỡng Phòng Hành chính Quản trị |
|||
| Các kỹ thuật khám chữa bệnh tiên tiến | |||
| Phát hiện sớm ung thư vòm họng Điều trị ung thư thanh quản bằng phẫu thuật tiệt cǎn hoặc bảo tồn Điều trị biến chứng nội soi do viêm tai Vi phẫu thuật tai mổ xương bàn đạp Phẫu thuật vá nhĩ và chỉnh hình tai giữa ở ngươì lớn và trẻ em Phẫu thuật xương chũm cải biên điều trị viêm tai Cholesteatome Phẫu thuật dây mặt bảo tồn thành ống tai Phẫu thuật nội soi chức nǎng mũi xoang Phẫu thuật chỉnh hình thanh khí quản Phẫu thuật phục hồi chức nǎng giọng nói cho trẻ hở hàm ếch Điều chế dị nguyên đường hô hấp để chữa viêm mũi xoang dị ứng Phẫu thuật cấy điện cực ốc tai... |
|||
| Hoạt động chǎm sóc và giáo dục trẻ điếc câm | |||
| Trực tiếp thực hiện chǎm sóc về thính học, trợ thính cho trẻ điếc thuộc 37 trường trên toàn miền Bắc. Phối hợp với các trường trong việc giáo dục trẻ điếc, thực hiện chương trình hợp tác với Uỷ ban II Hà Lan cung cấp máy trợ thính, đào tạo giáo viên dạy trẻ điếc. Đào tạo chuyên viên thính học. | |||
| Hoạt
động nghiên cứu khoa học Trong 30 nǎm đã tiến hành hơn 600 công trình nghiên cứu lớn nhỏ, nhiều công trình có giá trị |
|||
| Nghiên cứu điều trị phẫu thuật ung
thư hạ họng thanh quản. Nghiên cứu khám và chẩn đoán sớm ung thư vòm mũi họng Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán và giám định điếc nghề nghiệp Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính ở trẻ em Nghiên cứu phục hồi chức nǎng cho trẻ điếc |
|||
| Hoạt động đào tạo | |||
| Viện là cơ sở đào tạo chính của Bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội. Kết hợp với Trường đào tạo cho các đối tượng sau | |||
| Y tá CK TMH Sinh viên luân khoa Sinh viên học bổ trợ |
CK định hướng Chuyên khoa I Chuyên khoa II |
Cao học Nội trú Tiến sỹ |
| Thường xuyên thực hiện công tác đào tạo liên tục,
cán bộ của Viện, trường Đại học Y Hà Nội hoặc với các chuyên gia nước ngoài mở các lớp: Tập huấn, Hội thảo chuyên môn...cho các cán bộ chuyên khoa trong toàn Ngành. |
| Công tác chỉ đạo Ngành - Xây dựng tuyến TMH | |||
| Viện Tai Mũi Họng chịu trách nhiệm
trong công tác chỉ đạo việc xây dựng và phát triển mạng lưới chuyên khoa
TMH trong toàn quốc Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, trang thiết bị dụng cụ cho tuyến dưới Chịu trách nhiệm về chuyên môn với tư cách là Viện chuyên khoa đầu Ngành TMH. |
|||
| Hoạt động hợp tác Quốc tế |
| - Là đầu mối của các hoạt động hợp tác Quốc tế
chính của toàn Ngành TMH, chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế về các hoạt động
đối ngoại và hợp tác Quốc tế. - Đã có các hoạt động hợp tác với Pháp, Bỉ, Thuỵ sỹ, Liên Xô (cũ), Cu Ba, các nước Đông Âu.... từ thập kỷ 70. - Đặc biệt hợp tác với Hội TMH Pháp và Mỹ: Hàng nǎm tổ chức Hội nghị, giảng bài, trao đổi chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo cán bộ. - Xây dựng các chương trình viện trợ, phát triển với nhiều tổ chức Phi Chính phủ (APPEL, UIPE, MAI, SIDA, REI....) - Có quan hệ hợp tác với hàng chục Quốc gia khác trên thế giới: Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Đức, Nhật Bản, Bỉ, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Australia.... Một số số liệu cụ thể về hoạt động hợp tác Quốc tế nǎm 2000: |
![]() |
| Phối hợp với Hãng Karl Storz, mở lớp đào tạo về phẫu thuật nội soi mũi xoang lần đầu tiên ở Miền Bắc hoàn toàn do các giáo viên Việt Nam giảng dạy. |
| Định hướng phát triển trong tương lai | ||||
| 1. Giải quyết cơ bản các bệnh viêm nhiễm TMH 2. Phát triển các phẫu thuật chức nǎng chuyên sâu (tai, mũi, xoang, phát âm, nuốt....) và phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ. 3. Nâng cao chất lượng chẩn đoán sớm và điều trị ung thư trong TMH 4. Thực hiện các chương trình quốc gia |
||||
| Phòng chống điếc - nghe kém Bệnh nghề nghiệp trong TMH TMH học đường |
||||
| 5. Khả nǎng phát triển trong tương lai | ||||
| Nâng số giường bệnh lên 180 Tǎng cường Phòng Mổ: 8 phòng Tổ chức khoa hồi sức và phòng mổ - Hồi tỉnh hay khoa gây mê - Hồi sức Phát triển thêm khoa Tai thần kinh? Tổ chức khoa Miễn dịch - Dị ứng lâm sàng trong TMH Tổ chức Khoa B1 thành khoa phẫu thuật đầu cổ và Ung thư TMH Tổ chức Khoa Thính học thành một trung tâm Thính học Tổ chức Phòng Mổ Nội soi |
||||
| 6. Phát triển kỹ thuật | ||||
| ứng dụng kỹ thuật Laser trong điều trị các bệnh viêm mãn tính, hạt xơ, và các loại khối u trong Tai Mũi Họng | ||||