V.
ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA TUỔI NHI ĐỒNG -
THIẾU NIÊN
Tuổi
nhi đồng và thiếu niên là ở vào thời kỳ
sinh trưởng, phát dục; sự trao đổi chất
mạnh mẽ, cho nên nhu cầu dinh dưỡng tương đối
cao. Do vậy khả năng thiếu dinh dưỡng cho
trẻ em dễ có thể xảy ra. Trong thời kỳ này,
nếu dinh dưỡng không đầy đủ sẽ ảnh hưởng
nhiều đến sự sinh trưởng, phát dục, giảm
hoạt động chức năng, giảm kháng thể, ảnh
hưởng đến sự phát triển trí tuệ và sẽ
ảnh hưởng lâu dài cho tới tuổi trưởng thành.
Dinh dưỡng đầy đủ có tác dụng thúc đẩy
sự sinh trưởng và phát dục, tăng cường
sức khoẻ.
Những
thanh thiếu niên, nhi đồng tham gia tập quyền
thể dục thể thao cần xem trọng sự dinh dưỡng;
bởi vì tập luyện sẽ gia tăng tiêu hao năng lượng,
do vậy cần phải tăng thêm chế độ dinh dưỡng.
1.
Ðặc điểm nhu cầu dinh dưỡng
Năng
lượng tiêu hao ở tuổi nhi đồng, thiếu niên
gồm ba mặt: ngoài năng lượng trao đổi cơ
sở, năng lượng hoạt động và nhiệt năng đặc
thù thức ăn, còn có phần năng lượng cung
cấp cho quá trình sinh trưởng và phát dục.
Tỉ lệ phần trăm năng lượng cung cấp cho quá
trình sinh trưởng và phát dục đối với các
lứa tuổi có những đặc điểm khác nhau:
Tuổi
3-6 là 15-16%; Tuổi 7-12 là 10%; Tuổi 13-17 là
13-15%. .
Do
vậy sự trao đổi năng lượng ở tuổi nhi đồng
và thiếu niên phải cân bằng. Theo Tiêu chuẩn
Vệ sinh dinh dưỡng của Tổ chức Y tế thế
giới thì:
4-6
tuổi cần 91kcal/ngày/kg thể trọng; 7-9 tuổi
cần 78kcal/ngày/kg thể trọng;
10-12
tuổi cần 66kcal/ngày/kg thể trọng.
Tiêu
chuẩn mà các nhà khoa học Trung Quốc khuyến
nghị là:
13
tuổi cần 51kcal/ngày/kg thể trọng; 16 tuổi
(nam) cần 52kcal/ngày/kg thể trọng;16 tuổi
(nữ) cần 50kcal/ngày/kg thể trọng.
Còn
đối với các em tham gia tập luyện thể dục
thể thao thì tuỳ theo nhu cầu thực tế mà tăng
thêm dựa vào tiêu chuẩn nói trên.
2.
Protit
Trong
quá trình sinh trưởng và phát dục, hàm lượng
protit của tổ chức cơ thể dần dần tăng lên.
Nhu cầu tiêu chuẩn đối với protit theo các nhà
khoa học Trung Quốc là:
3-5
tuổi: 40g/ngày;
5-7
tuổi: 50g/ngày;
7-10
tuổi: 60g/ngày;
10-12
tuổi: 70g/ngày;
13
tuổi: 80g/ngày;
16
tuổi (nam): 90g/ngày;
16
tuổi (nữ):80g/ngày.
Các
chất protit chiếm 12-14% tổng năng lượng đợc
cung cấp và cần có các loại protit có chất lượng
tốt.
3.
Vitamin và muối khoáng
Tốc
độ sinh trưởng và phát dục ở tuổi nhi đồng
và thiếu mền rất nhanh, sự trao đổi chất
mạnh mẽ, nhu cầu vitamin và muối khoáng tương
đối cao, đa số các lượng và các loại gần
bằng người lớn, thậm chí có loại còn cao hơn
người lớn. Trong đó vitamin A, B, C có ý nghĩa
quan trọng. Những loại vitamin này thường hay
thiếu trong thức ăn, cần chú ý bổ sung. Nhu
cầu muối natri của trẻ em từ 3 tuổi trở lên
cao hơn người lớn hai lần.
4.
Nước
Do
tốc độ tăng trưởng nhanh nên các tổ chức
tế bào cần tăng thành phần nước. Ðồng
thời do sự trao đổi chất xảy ra mạnh mẽ,
các thành phần nước thải ra nhiều, do vậy
nhu cầu nước càng cao.
Do
hệ thần kinh, hệ nội tiết và các hệ
thống khác của cơ thể nhi đồng và thiếu niên
cha hoàn thiện, chức năng điều tiết và bù
đắp đều còn kém nên sự thiếu nước có
thể sẽ rất nguy hiểm. Cần chú ý cung cấp nước
đầy đủ, nhất là đối với vận động viên
nhỏ tuổi. .
5.
Yêu cầu thực phẩm
Chức
năng tiêu hoá của cơ thể nhi đồng và thiếu
mến kém hơn người lớn, do vậy thức ăn
phải là loại dễ tiêu. Kho dự trữ đường
ở gan tương đối ít, đồng thời hiệu suất
trao đổi năng lượng cao, là loại hiếu động
nên năng lượng tiêu hao lớn, dễ đói, mỗi
ngày ăn ba lần chưa đủ, do vậy giữa hai
bữa ăn chính cần có những bữa phụ. Thực
phẩm dùng trong các bữa ăn cần phong phú về
chủng loại và phải bảo đảm vệ sinh.
|