|
DOPING
1. Doping là ǵ
2. Tại sao lại cấm sử dụng doping
3. Đâu là ranh giới chúng ta đề ra giữa Doping và
trị liệu thông thường
4. Tất cả các vận động viên phải xét nghiệm
thời gian diễn ra Olympic
5. Có sự gian lận trong xét nghiệm Doping không?
6. H́nh phạt ǵ nếu vận động viên có xét
nghiệm dương tính tại Olympic
7. Những chất ǵ bị cấm?
8. Doping máu là ǵ?
9. Caffeine có bị cấm không?
10. Doping đă tồn tại trong thể thao bao lâu?
CÔNG
ƯỚC CHỐNG DOPING CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU
I.
Nhóm các chất bị cấm
A. Các chất kích thích
B. Các thuốc giảm đau gây nghiện
C. Các thuốc đồng hoá
D. Các thuốc lợi tiểu
E. Các hormon peptider, các chất giống tác dụng và
các chất tương tự
II.
Các phương pháp bị cấm
III.
Các nhóm các chất bị cấm trong những t́nh huống cụ
thể
A. Rượu
B. Các chất cần sa
C. Các thuốc gây tê tại chỗ
D. Các Glucocorticosteroid
E. Các chất chẹn beta
Tóm tắt về nồng độ nước
tiểu của các chất đă được ghi trên đây mà IOC
gửi cho các pḥng xét nghiệm phải báo cáo các phát
hiện đối với các chất cụ thể
IV.
Các xét nghiệm ngoài cuộc thi
- Danh mục các chất bị cấm
- Các chất kích thích
- Các chất giảm đau gây nghiện
- Các chất đồng hóa
- Các thuốc lợi tiểu
- Các thuốc ngụy trang
- Các chất chẹn beta
PHỤ
LỤC
- Salbutamol
- Ephedrine
Nội
dung
Mở
đầu
A.
T́nh h́nh hiện tại
I.
Mục đích của vấn đề
II.
Mục đích
III.
Cuộc chiến tăng lên giữa nghiên cứu kỹ thuật và
sinh học với các phương pháp phát hiện
1. Hội đồng y học của IOC tăng cường các
luật lệ
2. Các thuốc có thể được phát hiện được
nhờ các phương pháp xét nghiệm hiện có
3. Vấn đề của các chất tự nhiên hoặc bán
tổng hợp hoặc tổng hợp
4. Tổ chức việc xét nghiệm
5. Các kỹ thuật phát hiện hiện có
IV.
Ảnh hưởng của doping lên sức khỏe
1. Các nguy cơ chết người tiềm tàng
2. Các dấu hiệu lâm sàng và sinh học chỉ điểm
của bệnh
3. Các vấn đề sinh học tâm thần
B.
Nhiều yếu tố quyết định
I.
Quan điểm xă hội học của các tổ chức thể thao
1. Chơi (đùa) với luật: một tṛ chơi nguy hiểm
2. Quyền lực của các liên đoàn bị giảm
II.
Các yếu tố cá nhân và tuổi tác
1. Thay đổi các mức độ nhạy cảm
2. Tuổi thiếu niên: một giai đoạn có nguy cơ lớn
Kết luận
Những kiến nghị
|