X_clr.gif (2008 bytes)  Thuốc Đông Y vần X

XUYÊN KHUNG

1. Tên dược: Radix chuanxiong.

2. Tên thực vật: Lugusticum chuanxiong Hort.

3. Tên thường gọi: Xuyên khung.

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ củ đào vào cuối tháng 5 loại bỏ rễ xơ ngâm nước và thái thành lát mỏng.

5. Tính vị: vị đắng, tính ấm.

6. Qui kinh: can, bàng quang và màng ngoài tim

7. Công năng: hoạt huyết, hoạt khí. Trừ phong và giảm đau.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Ứ khí và ứ huyết:

a/ Loạn kinh nguyệt, ít kinh và vô kinh: Dùng phối hợp xuyên khung với đương qui, xích thược, hương phụ và ích mẫu thảo.

b/ Khó đẻ: Dùng phối hợp xuyên khung với ngưu tất, quy bản;

c/ Đau bụng sau đẻ: Dùng phối hợp xuyên khung với ích mẫu thảo, táo nhân và hồng hoa;

d/ Đau hạ sườn: Dùng phối hợp xuyên khung với sài hồ, hương phụ và uất kim;

e/ Tê cứng chân tay: Dùng phối hợp xuyên khung với xích thược, địa long và kích huyết đằng.

- Ðau đầu:

a/ Đau đầu phong-hàn: Dùng phối hợp xuyên khung với bạch chỉ và tế tân dưới dạng xuyên khung trà điều tán

b/ Đau đầu phong-nhiệt: Dùng phối hợp xuyên khung với cúc hoa, thạch cao và bạch cương tàm dưới dạng xuyên khung tán.

c/ Đau đầu phong-thấp: Dùng phối hợp xuyên khung với khương hoạt, cao bản và phòng phong, dưới dạng khương hoạt thắng thấp thang

d/ Đau đầu do ứ huyết: Dùng xuyên khung kết hợp với xích thược, đan sâm và hồng hoa

e/ Đau đầu do thiếu máu: Dùng phối hợp xuyên khung với đương qui và bạch thược.

- Hội chứng bế phong-thấp (đau các khớp): dùng phối hợp xuyên khung với khương hoạt, độc hoạt, phòng phong, và tang chi.

9. Liều dùng: 3-10g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng dược liệu này trong khi mắc các bệnh xuất huyết và khi kinh nguyệt nhiều.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y