XUYÊN
KHUNG
1.
Tên dược: Radix chuanxiong.
2.
Tên thực vật: Lugusticum chuanxiong Hort.
3.
Tên thường gọi: Xuyên khung.
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ củ đào
vào cuối tháng 5 loại bỏ rễ xơ ngâm nước và thái
thành lát mỏng.
5.
Tính vị: vị đắng, tính ấm.
6.
Qui kinh: can, bàng quang và màng ngoài tim
7.
Công năng: hoạt huyết, hoạt khí. Trừ phong và giảm
đau.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Ứ khí và ứ huyết:
a/
Loạn kinh nguyệt, ít kinh và vô kinh: Dùng phối hợp
xuyên khung với đương qui, xích thược, hương phụ và
ích mẫu thảo.
b/
Khó đẻ: Dùng phối hợp xuyên khung với ngưu tất,
quy bản;
c/
Đau bụng sau đẻ: Dùng phối hợp xuyên khung với ích
mẫu thảo, táo nhân và hồng hoa;
d/
Đau hạ sườn: Dùng phối hợp xuyên khung với sài
hồ, hương phụ và uất kim;
e/
Tê cứng chân tay: Dùng phối hợp xuyên khung với xích
thược, địa long và kích huyết đằng.
-
Ðau đầu:
a/
Đau đầu phong-hàn: Dùng phối hợp xuyên khung với
bạch chỉ và tế tân dưới dạng xuyên khung trà điều
tán
b/
Đau đầu phong-nhiệt: Dùng phối hợp xuyên khung với
cúc hoa, thạch cao và bạch cương tàm dưới dạng xuyên
khung tán.
c/
Đau đầu phong-thấp: Dùng phối hợp xuyên khung với
khương hoạt, cao bản và phòng phong, dưới dạng khương
hoạt thắng thấp thang
d/
Đau đầu do ứ huyết: Dùng xuyên khung kết hợp với
xích thược, đan sâm và hồng hoa
e/
Đau đầu do thiếu máu: Dùng phối hợp xuyên khung
với đương qui và bạch thược.
-
Hội chứng bế phong-thấp (đau các khớp): dùng phối
hợp xuyên khung với khương hoạt, độc hoạt, phòng
phong, và tang chi.
9.
Liều dùng: 3-10g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không dùng dược
liệu này trong khi mắc các bệnh xuất huyết và khi
kinh nguyệt nhiều.