X_clr.gif (2008 bytes)  Thuốc Đông Y vần X

XÀ XÀNG TỬ

1. Tên dược: Fruetus cnidii.

2. Tên thực vật: Cnidium monnieri (L) cuss.

3. Tên thường gọi: Cnidium fruit xà xàng tử

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: quả chín thu hái vào mùa thu, phơi nắng.

5. Tính vị: cay, đắng và tính ấm.

6. Qui kinh: thận.

7. Công năng: làm ấm thận và bổ dương, trừ thấp và diệt giun.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Suy thận dương biểu hiện như bất lực và vô sinh: Dùng phối hợp xà xàng tử với ngũ vị tử và thỏ ti tử.

- Nhiễm trichomonas âm đạo: Nước sắc xà xàng tử dùng như là thuốc rửa.

9. Liều dùng: 3-10g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng xà xàng tử cho các trường hợp âm hư kèm hỏa vượng hoặc thấp nhiệt. Các dược liệu bổ máu được dùng chủ yếu để chữa thiếu máu biểu hiện như da xanh, môi và móng tay nhợt nhạt, hoa mắt, mờ mắt, trống ngực, lo âu, kinh nguyệt ít và đỏ hoặc vô kinh. Do khí có thể tạo huyết nên các dược liệu bổ khí có thể tăng cường tác dụng bổ máu. Các dược liệu này có đặc trưng là nhớt, có thể có hại đến tiêu hoá. Vì lý do này nên chúng không được dùng cho các trường hợp kém ăn, chướng bụng, đầy bụng do loạn thấp ở tỳ và vị với những người có các triệu chứng này, các dược liệu bổ tỳ và giúp tiêu hoá thường được phối hợp vào.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y