Q_clr.gif (2229 bytes)  Thuốc Đông Y vần U

ÚC LÝ NHÂN

1. Tên dược: Semen Pruni

2. Tên thực vật:

- Prunus japonica Thunb

- Prunus humilis Bge

- Prunus tomentosa

3. Tên thường gọi: úc lý nhân

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Hạt của quả chín thu hái vào mùa thu, phơi nắng. Hạt được giã bằng cối và chày

5. Tính vị: Cay, đắng và tính ôn.

6. Nơi tác dụng: Tiểu tràng và đại tràng.

7. Công năng: Làm trơn ruột và di chuyển phân (nhuận tràng). Lợi tiểu và giảm phù.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Táo bón do khô ruột: Dùng phối hợp úc lý nhân với hạnh nhân, đào nhân và bái tử nhân dưới dạng ngũ nhân hoàn.

- Phù: Dùng phối hợp úc lý nhân với tang bạch bì, xích tiểu đậu và bạch ma căn dưới dạng úc lý nhân hoàn.

9. Liều dùng: 5 - 12g

10. Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng úc lý nhân cho các trường hợp mất nước hoặc khi có thai. Dược liệu loại nước, phân ra ngoài. Một số dược liệu có tác dụng lợi tiểu dùng để chữa phù các chi, cổ trướng, tức ngực và hen do đàm ẩm. Các dược liệu này thường độc; dùng quá liều hoặc kéo dài rất có hại cho sức khỏe. Vì vậy các triệu chứng giảm thì cần ngừng thuốc.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y