ÚC LÝ NHÂN
1. Tên dược: Semen Pruni
2. Tên thực vật:
- Prunus japonica Thunb
- Prunus humilis Bge
- Prunus tomentosa
3. Tên thường gọi: úc lý nhân
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế
biến: Hạt của quả chín thu hái vào mùa thu, phơi
nắng. Hạt được giã bằng cối và chày
5. Tính vị: Cay, đắng và tính ôn.
6. Nơi tác dụng: Tiểu tràng và đại tràng.
7. Công năng: Làm trơn ruột và di chuyển
phân (nhuận tràng). Lợi tiểu và giảm phù.
8. Chỉ định và phối hợp:
-
Táo bón do khô ruột: Dùng phối hợp úc lý nhân với
hạnh nhân, đào nhân và bái tử nhân dưới dạng ngũ
nhân hoàn.
- Phù: Dùng phối hợp úc lý nhân với tang
bạch bì, xích tiểu đậu và bạch ma căn dưới
dạng úc lý nhân hoàn.
9. Liều dùng: 5 - 12g
10. Thận trọng và chống chỉ định: Không
dùng úc lý nhân cho các trường hợp mất nước
hoặc khi có thai. Dược liệu loại nước, phân ra ngoài.
Một số dược liệu có tác dụng lợi tiểu dùng để
chữa phù các chi, cổ trướng, tức ngực và hen do đàm
ẩm. Các dược liệu này thường độc; dùng quá
liều hoặc kéo dài rất có hại cho sức khỏe. Vì
vậy các triệu chứng giảm thì cần ngừng thuốc.
|