|
UẤT
KIM
1.
Tên dược: Radix curcumae.
2.
Tên thực vật: curcuma longa; aromatica salisb.
3.
Tên thường gọi: uất kim (curcuma root)
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: thân rễ đào
vào mùa thu hoặc đông. Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch,
luộc, phơi nắng và thái thành lát mỏng.
5.
Tính vị: vị cay, đắng và tính hàn.
6.
Qui kinh: tâm, can và đường mật
7.
Công năng: hoạt huyết và giảm đau; hoạt khí và
giảm ứ trệ, làm mát máu và thanh nhiệt ở tâm;
chữa vàng da và lợi mật.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Ứ khí và huyết:
a/
Đau ở ngực, bụng hoặc vùng hạ sườn: Dùng phối
hợp uất kim với đan sâm, hương phụ, sài hồ và
chỉ xác.
b/
Ít kinh do ứ khí, huyết: Dùng phối hợp uất kim
với sài hồ, hương phụ, bạch thược và đương
qui.
-
Loạn tri tâm thần do nhiệt ấm bên trong tấn công: Dùng
phối hợp uất kim với thạch xương bồ dưới dạng
xương bồ uất kim thang.
-
Vàng da do tính nhiệt thấp bên trong: Dùng phối hợp
uất kim với nhân trần cao và chỉ tử.
9.
Liều dùng: 6-12g
10.
Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng phối
hợp uất kim với đinh hương.
|