T_clr.gif (1631 bytes)  Thuốc Đông Y vần T

TỤC ĐOẠN

Tên dược: Radix Dipsaci

Tên thực vật: Dipsacus asper Wall.

Tên thường gọi: Tục đoạn

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Củ được đào vào khoảng từ tháng 7 đến tháng 8. Sau khi loại bỏ những củ bị xơ, củ được thái lát và đem phơi nắng.

Tính vị: Ðắng, ngọt, cay và hơi ấm

Qui kinh: Can thận

Công năng: 1. Bổ can thận; 2. Hoạt huyết; 3. Mạnh gân cốt.

Chỉ định và phối hợp:

- Can thận hư biểu hiện đau lưng mỏi gối hoặc yếu chân. Tục đoạn phối hợp với Ðỗ trọng và Ngưu tất.

- Rối loạn các kinh Chong và Ren do can thận hư, biểu hiện băng kinh, rong huyết và doạ sảy thai (động thai). Tục đoạn phối hợp với Ðỗ trọng, A giao, Ngải diệp, Hoàng kỳ và Ðương qui.

Ngoại thương. Tục đoạn phối hợp với Cốt toái bổ và Huyết kiệt để giảm sưng và giảm đau.

Liều lượng: 10-20g

Thận trọng và chống chỉ định: Thuốc sao được dùng trị rong huyết và bột thuốc dùng ngoài.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y