TỤC ĐOẠN
Tên
dược: Radix
Dipsaci
Tên
thực vật:
Dipsacus asper Wall.
Tên
thường gọi: Tục đoạn
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Củ được đào vào khoảng từ tháng 7 đến tháng 8.
Sau khi loại bỏ những củ bị xơ, củ được thái lát
và đem phơi nắng.
Tính
vị: Ðắng,
ngọt, cay và hơi ấm
Qui
kinh: Can thận
Công
năng: 1. Bổ can
thận; 2. Hoạt huyết; 3. Mạnh gân cốt.
Chỉ
định và phối hợp:
-
Can thận hư biểu hiện đau lưng mỏi gối hoặc yếu
chân. Tục đoạn phối hợp với Ðỗ trọng và Ngưu
tất.
-
Rối loạn các kinh Chong và Ren do can thận hư, biểu
hiện băng kinh, rong huyết và doạ sảy thai (động
thai). Tục đoạn phối hợp với Ðỗ trọng, A giao,
Ngải diệp, Hoàng kỳ và Ðương qui.
Ngoại
thương. Tục đoạn phối hợp với Cốt toái bổ và
Huyết kiệt để giảm sưng và giảm đau.
Liều
lượng: 10-20g
Thận
trọng và chống chỉ định:
Thuốc sao được dùng trị rong huyết và bột thuốc
dùng ngoài.