TRÚC NHƯ
1. Tên dược: Caulis bambusae in teanis
2. Tên thực vật: Phylostachys nigra var
henonis stapf
3. Tên thường gọi: Trúc nhự (bamboo
shavings)
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Loại bỏ
phần vỏ xanh, thân trúc cắt thành lát mỏng.
5. Tính vị: Ngọt, hơi hàn
6. Nơi tác dụng: Phế, vị và bàng quang
7. Công năng: Thanh nhiệt, trừ đàm; giảm
kích thích và chống nôn
8. Chỉ định và phối hợp:
-
Ho do phế nhiệt biểu hiện như ho có đờm dày màu vàng:
Dùng phối hợp trúc nhự với hoàng cầm và qua lâu.
- Tâm thần bị kích thích do đàm-nhiệt
biểu hiện như kích thích, mất ngủ, cảm giác tức
ngực, trống ngực và ho có đàm vàng: Dùng phối
hợp trúc nhự với chỉ thực, trần bì và phục linh
dưới dạng ôn đảm thang.
- Buồn nôn và nôn do nhiệt ở vị: Dùng
phối hợp trúc nhự với hoàng liên, trần bì, bán
hạ và sinh khương.
9. Liều dùng: 6-10g.