TRI MẪU
1.
Tên dược: Rhizoma Anemarrhenae
2.
Tên thực vật: Anemarrhenae asphodeloides Bge.
3.
Tên thường gọi: Anemarrhenae Rhizome.
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Thân củ
thu hái vào mùa thu hoặc mùa xuân. Sau khi loại bỏ
rễ xơ, rửa sạch, phơi khô và ngâm ngập nước,
lột vỏ, thái thành lát mỏng và nướng với muối.
5.
Tính chất và mùi vị: Ngọt, đắng, tính hàn
6.
Nơi tác dụng: Phế, vị và thận
7.
Công năng: Thanh nhiệt, hạ hỏa; Bổ âm và nhuyễn kiên.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Bốc nhiệt do khí: Dùng phối hợp với thạch cao dưới
dạng bạch hổ thang.
-
Ho do nhiệt ở phế hoặc ho khan do thiếu âm: Dùng
phối hợp với xuyên bối mẫu dưới dạng nhị mộc
tán.
-
Thiếu âm ở phổi và thận kèm dấu hiệu nhiệt
biểu hiện như sốt về chiều, ra mồ hôi buổi tối
và nóng nhẹ lòng bàn tay, lòng bàn chân và ngực: dùng
phối hợp với hoàng bá.
-
Đái đường biểu hiện như háo khát, đói và đi
tiểu nhiều: dùng phối hợp với thiên hoa phấn, ngũ
vị tử mạch đông và cát căn dưới dạng ngũ diệp
thang.
9.
Liều dùng: 6-12g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng khi bị
ỉa chảy do tỳ kém.