T_clr.gif (1631 bytes)  Thuốc Đông Y vần T

TRẦN BÌ

Tên dược: Pericarpium Citri reticulatae

Tên thực vật: Citrus reticulata Blanco

Tên thường gọi: Vỏ quít khô

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Sau khi quả quít chín vào mùa thu, bóc lấy vỏ và phơi hay sấy khô.

Tính vị: Cay, đắng và ấm

Qui kinh: Tỳ và phế

Công năng: 1. Ðiều hòa khí ở tỳ vị; 2. Táo thấp trừ đờm.

Khí trệ ở tỳ vị biểu hiện đầy trướng bụng và vùng thượng vị, ợ, nôn và buồn nôn, chán ăn và ỉa chảy. Trần bì được dùng với Chỉ xác và Mộc hương để trị đầy trướng bụng, với Sinh khương (gừng tươi) và Trúc nhự để trị nôn và buồn nôn, với Ðẳng sâm và Bạch truật để trị chán ăn và ỉa chảy.

Thấp ứ ở tỳ vị biểu hiện cảm giác đầy tức ở ngực và vùng thượng vị, chán ăn, mệt mỏi, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng nhờn. Dùng Trần bì với Thương truật và Hậu phác trong bài Bình vị tán.

Thấp trệ, tỳ hư và đàm kết ở phế biểu hiện bằng ho nhiều đờm (khái thấu). Dùng Trần bì với Bán hạ và Phục linh trong bài Nhị trần thang

Liều lượng: 3-10g

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y