TRẦN BÌ
Tên
dược: Pericarpium
Citri reticulatae
Tên
thực vật: Citrus
reticulata Blanco
Tên
thường gọi: Vỏ quít khô
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Sau khi quả quít chín vào mùa thu, bóc lấy vỏ và phơi
hay sấy khô.
Tính
vị: Cay, đắng và
ấm
Qui
kinh: Tỳ và phế
Công
năng: 1. Ðiều hòa
khí ở tỳ vị; 2. Táo thấp trừ đờm.
Khí
trệ ở tỳ vị biểu hiện đầy trướng bụng và vùng
thượng vị, ợ, nôn và buồn nôn, chán ăn và ỉa
chảy. Trần bì được dùng với Chỉ xác và Mộc hương
để trị đầy trướng bụng, với Sinh khương (gừng
tươi) và Trúc nhự để trị nôn và buồn nôn, với
Ðẳng sâm và Bạch truật để trị chán ăn và ỉa
chảy.
Thấp
ứ ở tỳ vị biểu hiện cảm giác đầy tức ở
ngực và vùng thượng vị, chán ăn, mệt mỏi, ỉa
chảy, rêu lưỡi trắng nhờn. Dùng Trần bì với Thương
truật và Hậu phác trong bài Bình vị tán.
Thấp
trệ, tỳ hư và đàm kết ở phế biểu hiện bằng
ho nhiều đờm (khái thấu). Dùng Trần bì với Bán
hạ và Phục linh trong bài Nhị trần thang
Liều
lượng: 3-10g