THIÊN THẢO
Tên
dược: Radix
Rubiae
Tên
thực vật: Rubia cordifolia L.
Tên
thông thường: Rễ cây thiên thảo
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Rễ được dào vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch
và phơi nắng cho khô
Tính
vị: Ðắng,
lạnh.
Quy
kinh: Can
Công
năng: 1. Lương
huyết chỉ huyết; 2. Hoạt huyết hóa ứ.
Chỉ
định và phối hợp:
-
Xuất
huyết do nhiệt bức huyết vong hành. Thiên thảo
phối hợp với Ðại kế, Tiểu kế và Trắc bách
diệp.
-
Mất
kinh do huyết ứ. Thiên thảo phối hợp với Ðương
qui, Xuyên khung và Hương phụ.
-
Huyết
ứ và đau do ngoại thương. Thiên thảo phối hợp
với Hồng hoa, Ðương qui và Xích thược.
-
Chứng
phong đàm ứ trệ (đau khớp). Thiên thảo phối
hợp với Kê huyết đằng và Hải phong đằng.
Liều
lượng: 10-15g