THẢO QUẢ
Tên
dược: Fructus
Tsaoko
Tên
thực vật: Amomum tsao-ko Crevost et Lemaire
Tên
thông thường: Thảo quả
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Quả chín được thu hái vào mùa thu và phơi nắng cho
khô. Sau đó đem quả sao tồn tính và đập vỡ để
lấy hạt.
Tính
vị: Cay, ấm
Quy
kinh: Tỳ, vị
Công
năng: 1. Thẩm
thấp và ôn ấm tỳ vị
Chỉ
định và phối hợp:
-
Hàn
đàm ngưng trệ và ứ tắc ở tỳ vị biểu hiện
cảm giác đầy chướng bụng và thượng vị, đau
lạnh, buồn nôn và nôn. Thảo quả phối hợp
với Hậu phác, Thương truật và Bán hạ.
-
Sốt
rét. Thảo quả phối hợp với Thường sơn và Sài
hồ.
Liều
lượng: 3-6g