THANH ĐẠI
1.
Tên dược: Indigo Naturalis.
2.
Tên thực vật: Ablue powder prepared from; Baphicacanthus
cusia (Acanthaceae).
3.
Tên thường gọi: Natural indigo (thanh đại).
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: là sự
phối hợp các sắc tố của các cây: Baphicacanthus
cusia Indigofera suffruticosa, polygonum tinctorium và Isatis
tinctoria được chế biến và sấy thành bột màu
xanh.
5.
Tính vị: vị mặn, tính hàn.
6.
Qui kinh: can phế và vị.
7.
Công năng: thanh nhiệt, giải độc, làm mát máu và
giảm sưng tấy.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Phát ban do nhiệt độc trong máu: Dùng phối hợp thanh
đại với thạch cao và sinh địa hoàng dưới dạng
thanh đại thạch cao thang.
-
Sốt xuất huyết do giãn mạch quá mức do nhiệt
biểu hiện nôn ra máu, chảy máu cam và ho ra máu và
đờm: Dùng phối hợp thanh đại với trắc bách
diệp và bạch mao căn.
-
Trẻ em co giật do sốt cao: Dùng phối hợp thanh đại
với ngưu hoàng và câu đằng.
-
Nhiệt phế biểu hiện như ho, hen và ho có đờm dầy
màu vàng: Dùng phối hợp thanh đại với qua lâu, xuyên
bối mẫu và hải phù thạch dưới dạng thanh đại
hải thạch hoàn.
-
Quai bị cấp, nhọt và nhọt độc: Dùng phối hợp
thanh đại với huyền sâm, kim ngân hoa và liên kiều.
9.
Liều dùng: 1,5-3g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không dùng vị
thuốc này khi bị hàn ở vị.