THẠCH CAO
1.
Tên dược: Gypsum Fibrosum.
2.
Tên thực vật: Calcium sulphate.
3.
Tên thường gọi: Gypsum thạch cao.
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Thạch cao
được nghiền thành bột.
5.
Tính vị: vị ngọt, cay và rất lạnh.
6.
Qui kinh: phế và vị.
7.
Thanh nhiệt và hạ hỏa; giảm kích thích và khát.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Quá nhiệt ở phần khí do xâm nhiễm bởi nhiệt
ngoại tà biểu hiện như sốt cao, kích thích, khát, vã
mồ hôi và mạch nhanh, mạnh: Dùng phối hợp thạch
cao với tri mẫu dưới dạng bạch hổ thang.
-
Quá nhiệt ở cả khí và huyết do xâm nhiễm của
nhiệt ngoại tà biểu hiện như sốt cao liên tục và
nổi dát: Dùng phối hợp thạch cao với huyền sâm và
tê giác.
Ho
và hen do phế nhiệt biểu hiện như ho và hen kèm theo
sốt, khát và muốn uống nước: Dùng phối hợp
thạch cao với ma hoàng, hạnh nhân dưới dạng ma
hạnh thang cam thang.
-
Vượng hỏa ở vị biểu hiện như đau răng, sưng và
đau lợi và đau đầu: Dùng phối hợp thạch cao với
sinh địa hoàng và tri mẫu dưới dạng ngọc nữ tiên.
-
Eczema, bỏng và áp xe: Dùng phối hợp thạch cao với
thanh đại và hoàng bá.
9.
Liều dùng: 15-60g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không dùng vị
thuốc này cho các trường hợp suy yếu dạ dày (yếu
vị).