TÊ GIÁC
Tên
dược: Cornu
Rhinoceri
Tên
động vật:
1.
Rhinoceros unicornis L.;
2.
Rhinoceros sondaicus Desmarest;
3.
Rhinoceros sumatrensis (Fischer)
Tên
thông thường: Sừng tê
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Sừng của tê giác châu phi được cưa thành từng
miếng nhỏ. Sau đó những miếng này được ngâm nước
hoặc đồ chín rồi thái lát hoặc tán thành bột.
Tính
vị: Ðắng, mặn
và lạnh
Quy
kinh: Tâm, can và
vị
Công
năng: 1. Thanh
nhiệt trấn kinh; 2. Lương huyết giải độc.
Chỉ
định và phối hợp:
-
Bệnh
xuất huyết do nhiệt bức huyết vong hành biểu
hiện nôn máu, chảy máu cam và xuất huyết dưới
da. Tê giác phối hợp với Sinh địa hoàng, Mẫu
đơn bì và Xích thược.
-
Sốt,
lú lẫn, mê sảng và co giật. Tê giác phối hợp
với Ðại thanh diệp, Thạch cao và Linh dương giác.
Liều
lượng: 1,5-6g
Thận
trọng và chống chỉ định:
Không phối hợp Tê giác với Thảo ô và Xuyên ô.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
*
Lưu ý: Mặc dù sừng tê là vị thuốc cổ truyền,
song nó rất khó kiếm và thường được thay thế
bằng sừng trâu.