T_clr.gif (1631 bytes)  Thuốc Đông Y vần T

TÊ GIÁC

Tên dược: Cornu Rhinoceri

Tên động vật: 

1. Rhinoceros unicornis L.; 

2. Rhinoceros sondaicus Desmarest; 

3. Rhinoceros sumatrensis (Fischer)

Tên thông thường: Sừng tê

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Sừng của tê giác châu phi được cưa thành từng miếng nhỏ. Sau đó những miếng này được ngâm nước hoặc đồ chín rồi thái lát hoặc tán thành bột.

Tính vị: Ðắng, mặn và lạnh

Quy kinh: Tâm, can và vị

Công năng: 1. Thanh nhiệt trấn kinh; 2. Lương huyết giải độc.

Chỉ định và phối hợp:

  • Bệnh xuất huyết do nhiệt bức huyết vong hành biểu hiện nôn máu, chảy máu cam và xuất huyết dưới da. Tê giác phối hợp với Sinh địa hoàng, Mẫu đơn bì và Xích thược.

  • Sốt, lú lẫn, mê sảng và co giật. Tê giác phối hợp với Ðại thanh diệp, Thạch cao và Linh dương giác.

Liều lượng: 1,5-6g

Thận trọng và chống chỉ định: Không phối hợp Tê giác với Thảo ô và Xuyên ô. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

* Lưu ý: Mặc dù sừng tê là vị thuốc cổ truyền, song nó rất khó kiếm và thường được thay thế bằng sừng trâu.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y