SẠ HƯƠNG
1.
Tên dược: Moschus.
2.
Tên thực vật: Moschus berezovskii Flerov; Moschus
moschiferus L.
3.
Tên thường gọi: Musk (sạ hương)
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: dịch tiết
lấy từ hạch của con hươu xạ đực, phơi khô trong
râm vào mùa đông hoặc mùa xuân.
5.
Tính vị: vị cay, tính ấm.
6.
Qui kinh: tâm và tỳ.
7.
Công năng: Khai khiếu và tỉnh thần. Hoạt huyết và
tán kết, giảm đau, làm sạch nhau thai.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Bất tỉnh do sốt cao: Dùng phối hợp sạ hương với
ngưu hàng và tê giác dưới dạng chí bảo đan.
-
Bất tỉnh do trúng phong: Dùng phối hợp sạ hương
với tô hạp hương và đinh hương dưới dạng tô
hạp hương hoàn.
-
Nhọt, nhọt độc và sương tấy: Dùng phối hợp
với nhũ hương, một dược và hùng hoàng.
-
Ðau nặng đột ngột ở ngực và vùng bụng: Dùng
phối hợp sạ hương với mộc hương, táo nhân và các
dược liệu hoạt huyết dưới dạng xạ hương thang.
-
Sưng và đau do chấn thương ngoài: Dùng phối hợp
sạ hương với tô mộc, một dược và hồng hoa.
Thai
lưu hoặc sót rau. Dùng phối hợp sạ hương với
nhục quế dưới dạng hương quế tán.
9.
Liều dùng: 0,06-0,1g (dạng viên hoàn).
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không được nấu
vị thuốc này, không dùng sạ hương cho thai phụ.