S_clr.gif (1787 bytes)  Thuốc Đông Y vần S

SẠ HƯƠNG

1. Tên dược: Moschus.

2. Tên thực vật: Moschus berezovskii Flerov; Moschus moschiferus L.

3. Tên thường gọi: Musk (sạ hương)

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: dịch tiết lấy từ hạch của con hươu xạ đực, phơi khô trong râm vào mùa đông hoặc mùa xuân.

5. Tính vị: vị cay, tính ấm.

6. Qui kinh: tâm và tỳ.

7. Công năng: Khai khiếu và tỉnh thần. Hoạt huyết và tán kết, giảm đau, làm sạch nhau thai.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Bất tỉnh do sốt cao: Dùng phối hợp sạ hương với ngưu hàng và tê giác dưới dạng chí bảo đan.

- Bất tỉnh do trúng phong: Dùng phối hợp sạ hương với tô hạp hương và đinh hương dưới dạng tô hạp hương hoàn.

- Nhọt, nhọt độc và sương tấy: Dùng phối hợp với nhũ hương, một dược và hùng hoàng.

- Ðau nặng đột ngột ở ngực và vùng bụng: Dùng phối hợp sạ hương với mộc hương, táo nhân và các dược liệu hoạt huyết dưới dạng xạ hương thang.

- Sưng và đau do chấn thương ngoài: Dùng phối hợp sạ hương với tô mộc, một dược và hồng hoa.

Thai lưu hoặc sót rau. Dùng phối hợp sạ hương với nhục quế dưới dạng hương quế tán.

9. Liều dùng: 0,06-0,1g (dạng viên hoàn).

10. Thận trọng và chống chỉ định: không được nấu vị thuốc này, không dùng sạ hương cho thai phụ.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y