QUẾ
CHI
1.
Tên dược: Ramulus cinnamoni.
2.
Tên thực vật: cinamomum cassia presl.
3.
Tên thường gọi: Quế chi.
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Cành con thu
vào mùa xuân, phơi khô trong bóng râm hoặc ngoài
nắng, cắt thành lát mỏng hoặc miếng.
5.
Tính vị: đắng, thơm, ngọt và ấm.
6.
Qui kinh: tâm, phế và bàng quang.
7.
Công năng: Tăng tiết mồ hôi và giảm hội chứng
ngoại sinh hoạt huyết làm ấm kinh lạc và trừ hàn.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Các thể phong hàn của hội chứng ngoại cảnh: Dùng
phối hợp quế chi với ma hoàng làm tăng tác dụng tăng
tiết mồ hôi của quế.
-
Thể phong hàn của hội chứng hư biểu biểu hiện như
ra mồ hôi, sợ phong (gió) sốt, mạch nông và chậm:
Dùng quế chi phối hợp với bạch thược dưới
dạng quế chi thang.
-
Ðau khớp do nhiễm phong, hàn và thấp ngoại sinh
biểu hiện như đau các khớp, chân tay, vai và lưng: Dùng
phối hợp quế chi với phụ tử.
-
Dương hư ở tâm và tỳ biểu hiện như trống ngực,
phù và thở nông: Dùng phối hợp quế chi với phục
linh và bạch truật.
-
Dương suy ở ngực (kể cả đau ngực trong tây y)
biểu hiện như đau ngực, trống ngực hoặc nhịp
ngắt quãng: Dùng phối hợp quế chi với giới bạch
(củ kiệu) và qua lâu; táo nhân, mẫu đơn bì và
phục linh dưới dạng quế chi phục linh thang.
9.
Liều dùng: 3-10g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không dùng quế chi
cho bệnh do sốt nóng cũng như các trường hợp
thiếu âm kèm dấu hiệu nhiệt thận trọng khi dùng
quế chi cho thai phụ.