Q_clr.gif (2229 bytes)  Thuốc Đông Y vần Q

QUẾ CHI

1. Tên dược: Ramulus cinnamoni.

2. Tên thực vật: cinamomum cassia presl.

3. Tên thường gọi: Quế chi.

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Cành con thu vào mùa xuân, phơi khô trong bóng râm hoặc ngoài nắng, cắt thành lát mỏng hoặc miếng.

5. Tính vị: đắng, thơm, ngọt và ấm.

6. Qui kinh: tâm, phế và bàng quang.

7. Công năng: Tăng tiết mồ hôi và giảm hội chứng ngoại sinh hoạt huyết làm ấm kinh lạc và trừ hàn.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Các thể phong hàn của hội chứng ngoại cảnh: Dùng phối hợp quế chi với ma hoàng làm tăng tác dụng tăng tiết mồ hôi của quế.

- Thể phong hàn của hội chứng hư biểu biểu hiện như ra mồ hôi, sợ phong (gió) sốt, mạch nông và chậm: Dùng quế chi phối hợp với bạch thược dưới dạng quế chi thang.

- Ðau khớp do nhiễm phong, hàn và thấp ngoại sinh biểu hiện như đau các khớp, chân tay, vai và lưng: Dùng phối hợp quế chi với phụ tử.

- Dương hư ở tâm và tỳ biểu hiện như trống ngực, phù và thở nông: Dùng phối hợp quế chi với phục linh và bạch truật.

- Dương suy ở ngực (kể cả đau ngực trong tây y) biểu hiện như đau ngực, trống ngực hoặc nhịp ngắt quãng: Dùng phối hợp quế chi với giới bạch (củ kiệu) và qua lâu; táo nhân, mẫu đơn bì và phục linh dưới dạng quế chi phục linh thang.

9. Liều dùng: 3-10g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng quế chi cho bệnh do sốt nóng cũng như các trường hợp thiếu âm kèm dấu hiệu nhiệt thận trọng khi dùng quế chi cho thai phụ.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y