QUA LÂU
Tên
dược: Fructus
Trichosanthes
Tên
thực vật: Trichosanthes kirilowii Maxim.; 2. Trichosanthes rosthornii Harms.
Tên
thông thường: Qua lâu
Bộ
phận dùng và phương pháp chế biến:
Quả được thu hoạch vào mùa thu và phơi khô trong bóng
râm.
Tính
vị: Ngọt và
lạnh
Quy
kinh: Phế, vị và
đại trường.
Công
năng: Thanh nhiệt
trừ đàm; 2. Nhuận tràng; 3. Ðiều hòa khí trong
ngực và tán kết.
Chỉ
định và phối hợp:
-
Ho
do đàm nhiệt biểu hiện ho khạc đờm vàng đặc,
cảm giác tức nặng ở ngực và táo bón. Qua lâu
phối hợp với Ðảm nam tinh và Hoàng cầm trong bài
Thanh khí hóa đàm hoàn.
-
Ðàm,
thấp và huyết ứ trệ trong ngực biểu hiện
cảm giác khó thở và đau ngực, đau ngực xuyên
ra sau lưng. Qua lâu phối hợp với Thông bạch và
Bán hạ trong bài Qua lâu Thông bạch Bán hạ thang.
-
Ðàm
và nhiệt tích tụ trong ngực và vùng thượng vị
biểu hiện cảm giác đầy chướng ngực và thượng
vị. Qua lâu phối hợp với Hoàng liên và Bán hạ
trong bài Tiểu hãm hung thang.
-
Táo
bón. Qua lâu phối hợp với Hoạt ma nhân, úc lý
nhân và Chỉ thực.
-
Viêm
vú (sưng và đau vú). Qua lâu phối hợp với Bồ công
anh, Nhũ hương và Một dược.
Liều
lượng: 10-20g
Thận
trọng và chống chỉ định:
Không dùng với Phụ tử vì chúng tương tác với
nhau.