Q_clr.gif (2229 bytes)  Thuốc Đông Y vần Q

QUA LÂU

Tên dược: Fructus Trichosanthes

Tên thực vật: Trichosanthes kirilowii Maxim.; 2. Trichosanthes rosthornii Harms.

Tên thông thường: Qua lâu

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Quả được thu hoạch vào mùa thu và phơi khô trong bóng râm.

Tính vị: Ngọt và lạnh

Quy kinh: Phế, vị và đại trường.

Công năng: Thanh nhiệt trừ đàm; 2. Nhuận tràng; 3. Ðiều hòa khí trong ngực và tán kết.

Chỉ định và phối hợp:

  • Ho do đàm nhiệt biểu hiện ho khạc đờm vàng đặc, cảm giác tức nặng ở ngực và táo bón. Qua lâu phối hợp với Ðảm nam tinh và Hoàng cầm trong bài Thanh khí hóa đàm hoàn.

  • Ðàm, thấp và huyết ứ trệ trong ngực biểu hiện cảm giác khó thở và đau ngực, đau ngực xuyên ra sau lưng. Qua lâu phối hợp với Thông bạch và Bán hạ trong bài Qua lâu Thông bạch Bán hạ thang.

  • Ðàm và nhiệt tích tụ trong ngực và vùng thượng vị biểu hiện cảm giác đầy chướng ngực và thượng vị. Qua lâu phối hợp với Hoàng liên và Bán hạ trong bài Tiểu hãm hung thang.

  • Táo bón. Qua lâu phối hợp với Hoạt ma nhân, úc lý nhân và Chỉ thực.

  • Viêm vú (sưng và đau vú). Qua lâu phối hợp với Bồ công anh, Nhũ hương và Một dược.

Liều lượng: 10-20g

Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng với Phụ tử vì chúng tương tác với nhau.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y