H_clr.gif (2229 bytes)  Thuốc Đông Y vần O, Ô

Ô TẶC CỐT

1. Tên dược: Os sepiae seu sepiellae.

2. Tên thú vật:   

                   - Sepiella maindroni de Rochchebrune.

                   - Sepia es culenta Hoyle.

3. Tên thường gọi: Cuttlefish bone (ô tặc cốt).

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: ô tặc cốt bắt vào tháng 4-8. Lấy xương ra khỏi cá và phơi, sấy 24 giờ.

5. Tính vị: vị mặn, se và hơi ấm

6. Qui kinh: can và thận.

7. Công năng: làm se và cầm máu; cố tinh và trừ khí hư, chống toan hóa và giảm đau, làm lành vết loét.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Xuất huyết: Dùng phối hợp ô tặc cốt với thiến thảo, đông lư tán và agiao, có thể dùng riêng ô tặc cốt chữa chảy máu do chấn thương ngoài.

- Thận kém biểu hiện như xuất tinh, hoặc khí hư: Dùng phối hợp ô tặc cốt với sơn thù du, sơn dược, thỏ ti tử và mẫu lệ.

- Ðau dạ dày và trào ngược acid: Dùng phối hợp ô tặc cốt với xuyên bối mẫu dưới dạng ô bối tán.

Eczema hoặc loét mạn tính. Dùng phối hợp ô tặc cốt với hoàng bá và thanh đại để dùng trong dưới dạng bột.

9. Liều dùng: 6-12g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng ô tặc cốt cho các trường hợp âm suy và nhiệt vượng.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y