Ô MAI
1. Tên dược: Fructus Mume
2. Tên thực vật: Prunus mume (Sieb.)Sieb. et.
Zucc
3. Tên thường gọi: Ô mai
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế
biến: quả mận chưa chín được thu hái từng đợt
vào đầu mùa hè. Nướng ở nhiệt độ thấp cho đến
khi vỏ biến thành màu đen. Loại bỏ hạt mận.
5. Tính vị: Vị chua, tính ôn.
6. Nơi tác dụng: Tỳ, phế và đại tràng
7. Công năng: Làm se phổi và giảm ho,
giảm nhu động ruột và cầm đi ngoài; tăng sinh
dịch cơ thể, trừ giun đũa
8. Chỉ định và phối hợp:
-
Ho mạn tính do phế hư: Dùng phối hợp ô mai với anh
túc xác, a giao và hạnh nhân.
-
ỉa chảy mạn tính hoặc lỵ: Dùng phối hợp ô mai
với nhục đậu khấu, kha tử và anh túc xác.
-
Lỵ cấp: Dùng phối hợp ô mai với hoàng liên
-
Ðái đường: Dùng phối hợp ô mai với thiên hoa
phấn, mạch đông, nhân sâm và cát căn.
-
Giun chui đường mật biểu hiện như đau bụng, buồn
nôn, nôn. Dùng phối hợp ô mai với tế tân và hoàng
liên dưới dạng ô mai hoàn.
9. Liều dùng: 3-30g
10. Thận trọng và phối hợp: Không dùng
ô mai cho các trường hợp mắc hội chứng ngoại
cảnh hoặc tích nhiệt quá mức ở trong cơ thể.
|