NHŨ HƯƠNG
1.
Tên dược: Resina oliani; olibanum.
2.
Tên thực vật: Boswellia carterii Birdw.
3.
Tên thường gọi: Frankincense (nhũ hương) Mastic.
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: nhựa dính
thu vào mùa xuân hoặc hè, sau khi vỏ của cây bị
cắt và nhựa dính được rán lên.
5.
Tính vị: vị cay, đắng và tính ấm.
6.
Qui kinh: tâm, can và tỳ.
7.
Công năng: hoạt huyết và giảm đau; giảm sưng tấy.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Ðau do ứ máu:
a/
ít kinh nguyệt: Dùng phối hợp nhũ hương với đương
qui, xuyên khung và hương phụ.
b/
Ðau dạ dày: Dùng phối hợp nhũ hương với xuyên liên
tử và diên hồ sách.
c/
Ðau toàn thân hoặc đau khớp do nhiễm phong hàn
thấp: Dùng phối hợp nhũ hương với khương hoạt,
hải phong đằng, tần giao, đương qui, xuyên khung dưới
dạng quyên tí thang.
e/
Ðau do đau do chấn thươngngoài: Dùng phối hợp nhũ hương
với một dược, huyết kiệt và hồng hoa dưới
dạng thất li tán.
f/
Ðau do nhọt và hậu bối kèm sưng tấy: Dùng phối
hợp nhũ hương với một dược, xích thược và kim
ngân hoa dưới dạng tiên phương hoạt mệnh ẩm.
-
Nhọt và loét: Bột nhũ hương và một dược dùng ngoài.
9.
Liều dùng: 3-10g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: không dùng nhũ hương
cho thai phụ.