N_clr.gif (2232 bytes)  Thuốc Đông Y vần N

NHÂN SÂM

1. Tên dược: Radix ginseng.

2. Tên thực vật: Panax ginseng C. A. Mey.

3. Tên thường gọi: Ginseng nhân sâm.

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: có nhiều loại nhân sâm gồm loại mọc hoang và nuôi trồng. Loại nuôi trồng từ tỉnh  Cát Lâm của Trung Quốc là tốt nhất. Rễ nhân sâm đào vào mùa thu sau khi trồng 6-7 năm, rửa sạch, phơi nắng, hầm hoặc nướng và cắt thành lát.

5. Tính vị: vị ngọt, hơi ấm.

6. Qui kinh: tỳ và phế.

7. Công năng: tăng cường khí, phòng suy sụp và cường dương. Bổ tỳ và phế, tăng sinh dịch cơ thể và chữa khát an dịu tâm và tỉnh thần.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Hội chứng suy sụp do khí cơ bản hư nặng, mất máu nặng, nôn nặng hoặc ỉa chảy nặng biểu hiện như ra mồ hôi, lạnh chân tay, thở nông và mạch yếu, mờ: Dùng nhân sâm một mình hoặc phối hợp với phụ tử dưới dạng sâm phụ thang.

- Tỳ, vị kém biểu hiện như kém ăn, mệt mỏi, đầy thượng vị và bụng, phân lỏng: Dùng phối hợp nhân sâm với bạch truật, phục linh và cam thảo dưới dạng tứ quân tử thang.

- Thiếu khí ở phế biểu hiện như thở nông, ra mồ hôi trộm và mệt mỏi: Dùng phối hợp nhân sâm với cáp giới (tắc kè) dưới dạng nhân sâm cáp giới tán.

- Ðái tháo đường hoặc kiệt khí và dịch cơ thể do bệnh do sốt gây ra biểu hiện như khát, ra mồ hôi, kích thích thở nông và mạch yếu: Dùng phối hợp nhân sâm với mạch đông và ngũ vị tử dưới dạng sinh mạch tán. Nếu những biểu hiện trên đây đi kèm với sốt. Nhâm sõn du?c dùng cùng với thạch cao và tri mẫu dưới dạng bạch hổ gia nhân sâm thang.

- Kích thích tâm thần biểu hiện như trống ngực, lo lắng, mất ngủ mơ ngủ và quên: Dùng phối hợp nhân sâm với toan táo nhân và đương qui dưới dạng qui tì thang.

- Bất lực và ở đàn ông hoặc ở phụ nữ: Dùng một mình nhân sâm hoặc phối hợp với lộc nhung và từ hà xa (nhau thai).

9. Liều dùng: 5-10g (dạng sắc), 1-2g (dạng bột), 15-30g (dạng sắc cho suy sụp nặng).

10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng vị thuốc này cho người có dấu hiệu nhiệt hoặc các hội chứng không thiếu quá mức yếu tố chống bệnh. Không dùng phối hợp nhân sâm với lê lộ, ngũ linh chi và tạo giáp. Khi dùng nhân sâm, không nên uống trà hoặc ăn củ cải.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y