NGUYỆT
QUẾ HOA
1.
Tên dược: Flos rosae chinensis.
2.
Tên thực vật: Rosa chinensis jacq.
3.
Tên thường gọi: nguyệt quế hoa
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: nụ hoa hái
vào tháng 6 hoặc tháng 7 khi thời tiết đẹp. Sau khi
nụ nở, phơi trong bóng râm.
5.
Tính vị: ngọt và tính ấm.
6.
Qui kinh: can.
7.
Công năng: bổ huyết và điều kinh, giảm sưng phù.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Ứ khí và huyết ở can biểu hiện như loạn kinh
nguyệt, ít kinh hoặc vô kinh: Dùng phối hợp nguyệt
quế hoa với đương qui, đan sâm, và hương phụ.
-
Lao hạch và sưng: Dùng phối hợp nguyệt quế hoa
với hạ khô thảo, xuyên bối mẫu và mẫu lệ.
9.
Liều dùng: 3-6g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: dùng quá liều
nhiều dược liệu này có thể gây ỉa chảy. Nên
thận trọng dùng cho các trường hợp tỳ và vị hư.
Không dùng nguyệt quế hoa cho thai phụ.