H_clr.gif (2229 bytes)  Thuốc Đông Y vần K

KHỔ LUYỆN BÌ

1. Tên dược: cortex meliae radicis.

2. Tên thực vật: Melia azedarach L; Melia Toosendam sieb, et zucc.

3. Tên thường gọi: Melia bark, chinaberry bark (khổ luyện bì).

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: vỏ thu vào mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi sấy cắt thành lát mỏng.

5. Tính vị: vị đắng, tính hàn.

6. Qui kinh: tỳ, vị và can.

7. Công năng: diệt ký sinh trùng.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Giun đũa: Dùng 1 mình khổ luyện bì.

- Giun móc: Dùng phối hợp khổ luyện bì với bách bộ và ô mai. Dạng thuốc sắc đặc có thể dùng để gây nôn để rửa ruột vào buổi tối. Dùng trong 2-4 lần.

9. Liều dùng: 6-15g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: Dược liệu có độc tính vì vậy không nên dùng thời gian dài. Không dùng khổ luyện bì cho người có thể trạng yếu hoặc có rối loạn về gan.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y