|
KHỔ
LUYỆN BÌ
1.
Tên dược: cortex meliae radicis.
2.
Tên thực vật: Melia azedarach L; Melia Toosendam sieb, et
zucc.
3.
Tên thường gọi: Melia bark, chinaberry bark (khổ luyện
bì).
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: vỏ thu vào
mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi sấy cắt thành lát
mỏng.
5.
Tính vị: vị đắng, tính hàn.
6.
Qui kinh: tỳ, vị và can.
7.
Công năng: diệt ký sinh trùng.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Giun đũa: Dùng 1 mình khổ luyện bì.
-
Giun móc: Dùng phối hợp khổ luyện bì với bách bộ
và ô mai. Dạng thuốc sắc đặc có thể dùng để gây
nôn để rửa ruột vào buổi tối. Dùng trong 2-4
lần.
9.
Liều dùng: 6-15g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: Dược liệu có độc
tính vì vậy không nên dùng thời gian dài. Không dùng
khổ luyện bì cho người có thể trạng yếu hoặc có
rối loạn về gan.
|