ĐỊA LONG
1.
Tên dược: Lumbricus.
2.
Tên thực vật: 1. Pheretima Aspergilum (perrier). 2.
Allobophora caliginosa (Savigny).
3.
Tên thường gọi: Earthworm (địa long).
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: giun đất (địa
long) bắt vào mùa hè hoặc mùa thu rửa sạch bằng nước
ấm và phơi nắng.
5.
Tính vị: vị mặn và tính hàn.
6.
Qui kinh: can, tì và bàng quang.
7.
Công năng: thanh nhiệt và kiềm phong nội sinh, dịu cơn
hen, lợi tiểu.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Co giật và co thắt do sốt cao: Dùng phối hợp địa
long với câu đằng, bạch cương tàm và toàn hạt.
-
Hội chứng ứ bế thấp nhiệt biểu hiện như các
khớp đau, đỏ và sưng và suy yếu vận động: Dùng
phối hợp địa long với tang chi, nhẫn đông đằng và
xích thược.
-
Hội chứng ứ phong-hàn-thấp biểu hiện như các
khớp đau và lạnh kèm suy yếu vận động: Dùng
phối hợp dịa long với thảo ô và thiên nam tinh dưới
dạng tiểu hoạt lạc đan.
-
Bán thân bất toại do tắc kinh lạc do thiếu khí và
ứ máu: Dùng phối hợp địa long với đương qui, xuyên
khung và hoàng kỳ dưới dạng bổ dương hoàn ngũ
thang.
-
Tích nhiệt ở bàng quang biểu hiện như đi tiểu ít:
Dùng phối hợp địa long với xa tiền tử và mộc thông.
-
Hen: Dùng phối hợp địa long với ma hoàng và hạnh
nhân.
9.
Liều dùng: 5-15g (10-20g ở dạng tươi).