|
CHỈ
THỰC
1.
Tên dược: Fructus Aurantii immaturus.
2.
Tên thực vật: Citrus aurantium L; citrus sinensis Osbeck 3.
Tên thường gọi: Immature bitter orange fruit (chỉ
thực).
4.
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: quả non hái
vào tháng 7 hoặc 8. Bổ đôi và phơi nắng, rửa
sạch ngâm trong nước qua đêm, cắt thành lát mỏng và
phơi nắng lại.
5.
Tính vị: vị đắng, cay và hơi hàn.
6.
Qui kinh: tỳ, vị và đại tràng.
7.
Công năng: giải ứ khí và chữa khó tiêu, trừ đàm
và chữa cảm giác đầy ứ.
8.
Chỉ định và phối hợp:
-
Khó tiêu biểu hiện như chướng và đầy thượng
vị và dạ dày và đau thắt lưng kèm mùi hôi: Dùng
phối hợp chỉ thực với sơn tra, mạch nha và thần
khúc.
-
Đầy và chướng bụng và táo bón: Dùng phối hợp
chỉ thực với hậu phác và đại hoàng.
-
Tỳ và vị kém trong việc vận chuyển và chuyển
dạng biểu hiện như đầy và chướng thượng vị và
bụng sau khi ăn. Dùng phối hợp chỉ thực với bạch
truật dưới dạng chỉ truật hoàn.
-
Ứ thấp nhiệt ở ruột biểu hiện như lỵ, và đau
bụng: Dùng phối hợp chỉ thực với đại hoàng, hoàng
liên và hoàng cầm dưới dạng chỉ thực đạo trệ
hoàn
-
Đàm đục phong bế lưu thông khí ở ngực biểu
hiện như cảm giác tức và đau ngực, đầy thượng
vị và buồn nôn: Dùng phối hợp chỉ thực với
giới bạch, quế chi và qua lâu dưới dạng chỉ
thực giới bạch quế chi thang.
-
Sa tử cung, hậu môn và dạ dày: Dùng phối hợp chỉ
thực với bạch truật và hoàng kỳ.
9.
Liều dùng: 3-10g.
10.
Thận trọng và chống chỉ định: dùng thận trọng
chỉ thực cho thai phụ.
|