B_clr.gif (2160 bytes)  Thuốc Đông Y vần C

CHỈ THỰC

1. Tên dược: Fructus Aurantii immaturus.

2. Tên thực vật: Citrus aurantium L; citrus sinensis Osbeck 3. Tên thường gọi: Immature bitter orange fruit (chỉ thực).

4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: quả non hái vào tháng 7 hoặc 8. Bổ đôi và phơi nắng, rửa sạch ngâm trong nước qua đêm, cắt thành lát mỏng và phơi nắng lại.

5. Tính vị: vị đắng, cay và hơi hàn.

6. Qui kinh: tỳ, vị và đại tràng.

7. Công năng: giải ứ khí và chữa khó tiêu, trừ đàm và chữa cảm giác đầy ứ.

8. Chỉ định và phối hợp:

- Khó tiêu biểu hiện như chướng và đầy thượng vị và dạ dày và đau thắt lưng kèm mùi hôi: Dùng phối hợp chỉ thực với sơn tra, mạch nha và thần khúc.

- Đầy và chướng bụng và táo bón: Dùng phối hợp chỉ thực với hậu phác và đại hoàng.

- Tỳ và vị kém trong việc vận chuyển và chuyển dạng biểu hiện như đầy và chướng thượng vị và bụng sau khi ăn. Dùng phối hợp chỉ thực với bạch truật dưới dạng chỉ truật hoàn.

- Ứ thấp nhiệt ở ruột biểu hiện như lỵ, và đau bụng: Dùng phối hợp chỉ thực với đại hoàng, hoàng liên và hoàng cầm dưới dạng chỉ thực đạo trệ hoàn

- Đàm đục phong bế lưu thông khí ở ngực biểu hiện như cảm giác tức và đau ngực, đầy thượng vị và buồn nôn: Dùng phối hợp chỉ thực với giới bạch, quế chi và qua lâu dưới dạng chỉ thực giới bạch quế chi thang.

- Sa tử cung, hậu môn và dạ dày: Dùng phối hợp chỉ thực với bạch truật và hoàng kỳ.

9. Liều dùng: 3-10g.

10. Thận trọng và chống chỉ định: dùng thận trọng chỉ thực cho thai phụ.

A B C D G H I K L M N O P Q S T U V X Y