|
|
LONG CỐT
(21/12/2009)
|
Trang in |
|
1. Tên dược: Osdraconis.
2. Tên thực vật: 1) Stegodon Orientalis; 2) Rhinoscerus senensis
3. Tên thường gọi: long cốt (dragon's bone); Fossilized bone.
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: xương sống và các xương khác hóa thạch của động vật có vú lớn cổ xưa như Rhinocerus hoặc Rechistaric reptiles được thu thập và làm vỡ thành các mảnh.
5. Tính vị: ngọt, se và hơi hàn.
6. Qui kinh: can và tâm.
7. Công năng:
-
Âm suy ở can và thận kèm vượng dương ở can biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt hoặc kích thích: dùng phối hợp long cốt với mẫu lệ, đại giả thạch và bạch thược dưới dạng trấn can tức phong thang.
-
Xuất tinh do thận suy: dùng phối hợp long cốt với mẫu lệ, sa uyển tử và khiếm thực.
-
Trống ngực và mất ngủ: dùng phối hợp long cốt với mẫu lệ, viễn chí và toan táo nhân.
-
Khí hư do thận suy: dùng phối hợp long cốt với mẫu lệ, sơn dược và ô tặc cốt.
-
Ra mồ hôi trộm và ra mồ hôi ban đêm: dùng phối hợp long cốt với mẫu lệ và ngũ vị tử.
9. Liều dùng: 15-30g.
10. Thận trọng và chống chỉ định: cần nấu dược liệu này trước khi phối hợp với các vị thuốc khác.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lượt truy cập:
|
      
|
|
Đang xem:
251
|
|
|