Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Chủng virus đang tấn công nhóm người nguy cơ cao
VIRUS VÀ BỆNH GAN
Thiếu kali dễ bị bệnh gan
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Nhịp tim bất thường tăng nguy cơ mất trí nhớ
HIV/AIDS
Người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV sẽ được hỗ trợ vay vốn
SỨC KHỎE SINH SẢN
Có con sau 19 lần sảy thai
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
Trang bị kiến thức giới thông qua câu lạc bộ

LIÊN KẾT
Cây trâu cổ (09/06/2009) Trang in Trang in

Cây trâu cổ (Ficus pumila L. Họ Moraceae), tên khác: xộp, vẩy ốc, bị lệ. Là loại dây leo, mọc bò, rễ bám lên đá, bờ tường hay cây cổ thụ. Toàn thân có nhựa mủ trắng. Ở các cành có rễ bám thì lá nhỏ, không có cuống, gốc lá hình tim, nhỏ như vẩy ốc nên có tên là cây vẩy ốc. Các cành nhánh không có rễ bám, mọc tự do có lá lớn hơn, lá có cuống dài, mặt lá ráp. Chỉ ở các cành này mới có hoa và quả.

Cây trâu cổ mọc hoang ở nhiều nơi, thường được trồng cho bám lên tường hay cây to để làm cảnh hay che mát. Người ta thường dùng quả (bị lệ thực, vương bất lưu hành), cành mang lá, quả non phơi khô (bị lệ lạc thạch đằng).

Trong vỏ quả chứa đến 13% chất gôm, khi thủy phân cho các đường đơn: glucose, fructose, arabinose; thân và lá có mesoinositol, B sitosterol, taraxeryl acetate, B amyrin.

Quả có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tráng dương, cố tinh, lợi thấp, thông sữa. Dùng làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, đau lưng, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, phong thấp, ung thũng, thoát giang (lòi dom), tắc tia sữa và đái ra dưỡng chấp. Thân và rễ: vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng khu phong, hoạt huyết, giải độc. Dùng chữa phong thấp tê mỏi, sang độc ung nhọt và kinh nguyệt không đều.

Lá có vị hơi chua chát, tính mát, có tác dụng tiêu thũng giải độc. Dùng chữa viêm khớp xương, nhức mỏi chân tay, đòn, ngã, tổn thương, mụn nhọt, đinh sang, ngứa lở...

Cách dùng:

  • Quả trâu cổ 40g, bồ công anh 15g, lá mua 15g. Sắc uống: chữa tắc tia sữa, sưng vú, ít sữa. Dùng lá bồ công anh giã nhỏ, cho ít giấm, chưng nóng chườm hay đắp ngoài.

  • Cao quả trâu cổ: quả chín thái nhỏ, nấu với nước, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 5-10g. Dùng chữa chứng đau xương, đau người ở người già, làm thuốc bổ, điều kinh, giúp tiêu hóa.

  • Rượu bổ chữa di tinh liệt dương: cành và lá, quả non phơi khô 100g, đậu đen 50g. Xay thô 2 thứ và ngâm trong 250ml rượu trắng, ngâm 10 ngày, ngày uống 10-30ml.

Tin cùng chuyên mục
Quả mướp (08/06/2009)
Hoa hoè (08/06/2009)
Rau má (08/06/2009)
Cây hoa nhài (08/06/2009)
Mào gà hoa đỏ (08/06/2009)
Quả vải (08/06/2009)
Cây húng chanh (08/06/2009)
Cây hoa "cứt lợn" (09/06/2009)
Qủa xoài (09/06/2009)
Cây rau dền (09/06/2009)
Cây cành giao (09/06/2009)
Cây lá bỏng (09/06/2009)
Ðậu xanh (09/06/2009)
Nhộng tằm (09/06/2009)
Cây diệp hạ châu (09/06/2009)
Mộc nhĩ đen (09/06/2009)
Mẫu đơn (09/06/2009)
Quả Mơ (09/06/2009)
CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 56

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC