Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Đẩy nhanh tiến độ sản xuất vaccin ngừa cúm A(H1N1)
VIRUS VÀ BỆNH GAN
5 hiểu nhầm về bệnh gan nhiễm mỡ
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Đột biến gen gây bệnh tim bẩm sinh
HIV/AIDS
Trên 80% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT vào 2020
SỨC KHỎE SINH SẢN
Thực phẩm cần tránh khi mãn kinh
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
Bảo vệ SKSS VTN, TN: Khoảng trống chưa thể lấp đầy

LIÊN KẾT
Một số huyệt có nhiều tên (14/09/2010) Trang in Trang in

Tổng hợp t các sách:

- "Kim huyệt tiện lãm" của Vương Dã Phong, Thượng Hải khoa học kỹ thuật xuất bản xã.

- "Châm cứu đại thành" của Dương Kế Châu, Nhân dân vệ sinh xuất bản xã, Bắc Kinh.

- "Châm cu học" của T nghiên cu khoa giáo châm cu học Trung y học hiệu tỉnh Giang Tô.

A. Kinh Phế

1. Trung phủ: Ưng trung du,Phế mộ, Phủ trung du, Ưng du.

2. Hiệp bạch: Giáp bạch.

3. Xích trạch: Quỷ thụ, Quỷ đường.

4. Liệt khuyết: Huyền đồng, Uyển lao, Đồng huyền.

5. Thái uyên: Thái tuyền, Qu m.

6. Ngư tế: Thái tuyền, Qu m.

7. Thiếu thương: Quỷ tín.

B. Kinh Đại trường

1. Thương dương: Tuyệt dương.

2. Nhị gian: Gian cốc, Chu cốc.

3. Tam gian: Thiếu cốc, Tiểu cốc.

4. Hợp cốc: Hổ khẩu, Hàm khẩu, Hợp cốt.

5. Dương khê: Trung khôi.

6. Ôn lưu: Xà đầu, Nghịch chú, Trì đầu.

7. Hạ liêm: Thủ chi hạ liêm.

8. Thượng liêm: Thủ chi thượng liêm.

9. Thủ tam lý: Tam lý, Thượng tam lý, Qu tà.

10. Khúc trì: Quỷ thần (bầy tôi của quỷ), Dương trạch.

11. Trửu liêu: Trửu tiêm.

12. Ngũ lý: Thủ chi ngũ lý, Xích chi ngũ lý, Xích chi ngũ gian.

13. Tý nhu: Đầu xung, Cảnh xung.

          14. Kiên ngương: Kiên tiêm, Kiên cốt, Trung kiên, Thiên kiên, Trung kiên tỉnh, Thiên cốt, Ngung cốt, Biển kiên.

15. Thiên vực: Thiên đỉnh (nghi là Thiên hạng).

16. Phù đột: Thu huyệt.

17. Hoà liêu: Trường tần, Trường xúc, Trường liêu, Hoà giao, Trường giáp, Trường đốn, Trường át.

18. Nghinh hương: Xung dương.

C. Kinh V

19. Thừa khấp: Diện liêu, Hề huyệt, Khê huyệt.

20. Đa thương: Vị duy, Hội duy.

21. Đại nghinh: Tu khổng.

22. Giáp xa: Cơ quan, Khúc nha, Qu sàng, Qu m, Lợi quan.

23. Đầu duy: Tảng đại.

24. Nhân nghinh: Thiên ngũ hội, Ngũ hội.

25. Thuỷ đột: Thu môn, Thu thiên.

26. Khuyết bồn: Thiên cái, Xích cái.

27. Nhũ trung: Đương nhũ.

28. Nhũ căn: Tiết tức.

29. Thái ất: Thái nht.

30. Hoạt nhục môn: Hoạt nhục.

31. Thiên khu: Trường khê, Cốc môn, Đại trường mộ, Tuần tế, Trường cốc, Tuần nguyên, Bổ nguyên.

32. Đại cự: Dịch môn.

33. Quy lai: Khê cốc, Khê huyệt.

34. Khí xung: Khí nhai, Dương t (tê).

35. Phục thỏ: Ngoại khâu, Ngoại câu.

36. Âm th: Âm vạc, Âm môn.

37. Lương khâu: Khoá cốt, Hạc đỉnh.

38. Tam lý: Hlăng, Qu tà, Hạ tam lý, Túc tam lý.

39. Thượng cự hư: Hạ liêm, C thượng liêm.

40. Hạ cự hư: Hạ liêm, C hạ liêm.

41. Giải khê: Hài đới.

42. Xung dương: Hội nguyên, Phu dương, Hội cốt, Hội quật, Hội dũng.

D. Kinh T

1. Ẩn bạch: Quỷ luỹ, Quỷ nhơn, Âm bạch.

2. Thương khâu: (Gò đất, không bthổ): Thương khâu (có bộ thổ).

3. Tam âm giao: Thừa mệnh, Thái âm, Hạ chi tam lý.

4. Lậu cốc: Thái âm lạc, Âm kinh.

5. Đa cơ: Địa ky, Tỳ xá.

6. Âm lăng tuyền: Âm chi lăng tuyền.

7. Huyết hải: Huyết khích, Bách trùng sào.

8. Xung môn: Từ cung, Thượng t cung, Tiền chương môn.

9. Phúc kết: Phúc khuất, Trường quật, Dương quật, Trường kết.

10. Đại hoành: Thận khí, Nhân hoành.

11. Phúc ai: Trường ai, Trường khuất.

12. Thực đậu: Mệnh quan.

13. Đại bao: Đại bào.

Đ. Kinh Tâm

1. Thanh linh: Thanh linh tuyền.

2. Thiếu hải: Khúc tiết.

3. Thông lý: Thông lý (có bộ vương).

4. Âm khích: Thạch cung, Thiếu âm khích.

5. Thần môn: Đoài xung, Trung đô, Thoát trung, Thoát ct.

6. Thiếu phủ: Thoát ct.

7.Thiếu xung: Kinh thuỷ.

E. Kinh Tiểu trường

1. Thiếu trạch: Tiểu cát.

2. Tiền cốc: Thủ thái dương.

3. Nhu du: Nhu luân.

4. Thiên song: Song lung.

5. Quyền (Xương gò má) liêu: Quyền (uy thế) liêu, Thoát ct.

6. Thính cung: Đa sở văn.

G. Kinh Bàng quang

1. Tình minh: Mục khổng, Tinh minh, Lệ xoang, Mục nội giai, Nội giai ngoại.

2. Toản trúc: Viên trụ, Dạ quang, Minh quang, Quang minh, Thu quang, Tán trúc.

3. Khúc sai: Tỵ xung.

4.Ngũ xứ: C xứ.

5. Thông thiên: Thiên cựu, Thiên bạch, Thiên bá.

6. Lạc khước: Cường dương, Não cái, Lạc khích.

7. Phong môn: Nhiệt phủ.

8. Đại trữ: Bối du, Bách lao.

9. Quyết âm du: Khuyết du, Quyết du.

10. Tâm du: Bối du, Ngũ (có bộ nhân) tiêu chi gian, Tâm chi du.

11. Đốc du: Cao ích, Cao cái.

12. Thận du: Cao cái.

13. Trung lữ du: Trung lữ, Tích nội du, Trung l nội du.

14. Bạch hoàn du: Ngọc hoàn du, Ngọc phòng du.

15. Trung liêu: Trung không.

16. Hội dương: Lợi cơ.

17. Thừa phù: Nhục khích, Âm quan, khích, bộ, Thừa phù chi bộ, Quan âm.

18. Uỷ trung: U trung ương, Huyết khích, Trung khích, Thoái âu, Khúc thu nội.

19. Phách hộ: Hồn hộ.

20. Cao hoang: Cao hoang du.

21.Ý xá: Ngũ khứ (có bộ nguyt) du.

22. Chí thất: Tinh cung.

23. Thừa cân: Đoan trường, Trực trường.

24. Thừa sơn: Trường sơn, Ngư phúc, Nhục trụ, Ngư yêu, Thương sơn, Nội trụ.

25. Phí dương: Quyết dương, Quyết dương (có bộ mộc).

26. Phụ (có bộ túc) dương: Ph(có bộ phụ) dương, Phó dương.

27. Côn luân: Hạ côn luân, Côn lôn.

28. Bộc tham: An tà.

29. Thân mạch: Dương kiều, Qu lộ.

30. Kim môn: Lương quan, Quan lương.

31. Thúc cốt: Thích cốt.

32. Thông cốc: Túc thông cốc.

H. Kinh Thận

1. Dũng tuyền: Địa cù, Địa xung.

2. Nhiên cốc: Long uyên, Nhiên cốt, Long tuyền.

3. Thái khê: ty.

4. Chiếu hải: Âm kiều lậu âm, Âm kiều.

5. Phục lưu: Phục bạch, Xương dương, Ngoại mệnh, Phục lưu (lưu không có bộ thu).

6. Hoành cốt: Hạ cực, Khúc cốt, Khuất cốt, Khúc cốt đoan.

7. Đại hách: Âm duy, Âm quan.

8. Khí huyệt: Bào môn, T hộ.

9. Tứ mãn: Tu phủ, Tuỷ trung.

10. Thương khúc: Cao khúc, Thương xá.

11. Thạch quan: Thạch khuyết.

12. Âm đô: Thực cung, Thực lã, Thông quan.

13. Thông cốc: Thông cốc (bộ tù), Thái âm lạc.

14. U môn: Thương môn.

15. Húc trung: Vực trung.

16. Du phủ: Luân phủ.

I. Kinh Tâm bào

1. Thiên trì: Thiên hội.

2. Đại lăng: Tâm chủ, Quỷ m.

3. Lao cung: Ngũ lý, Qu lộ, Chưởng trung.

K. Kinh Tam tiêu

1. Dch môn: Dịch (bộ nguyt) môn, Dịch (bộ thủ) môn.

2. Trung chử: Hạ đô.

3. Dương trì: Biệt dương.

4. Chi câu: Phi hổ.

5. Tam dương lạc: Thông gian, Thông môn.

6. Thanh lãnh uyên: Thanh lãnh tuyền, Thanh hiệu.

7. Nhu hội: Nhu liêu, Nhu giao.

8. Khế mạch: mạch.

9. Lư tức: tín.

10. Ty trúc không: C liêu, Mục liêu.

L. Kinh Đảm

1. Đồng tử liêu: Thái dương, Tiền quan, Hậu khúc.

2. Thính hội: Thính kha, Hậu quan, Cơ quan, Thính hà.

3. Thượng quan: Khách chủ nhân, Khách chủ, Thái dương.

4. Huyền lư: Tu khổng, Tu trung, Mễ nghit.

5. Khúc mấn: Khúc phát.

6. Suất cốc: Suất giác, Xuất (bộ trùng) dung, Xuất cốt, Nhĩ tiêm.

7. Thiên xung: Thiên cù.

8. Khiếu âm: Chẩm cốt, Đầu khiếu âm.

9. Mục song: Chí vinh.

10. Não không: Nhiếp nhu.

11. Phong trì: Nhiệt phủ.

12. Kiên tnh: Bạc tỉnh.

13. Uyên dch: Dịch (bộ nguyệt) môn, Dịch (bộ thuỷ), Tuyền dịch (bộ nguyệt), Uyên dịch (bộ thuỷ).

14. Nhiếp cân: Thần quang, Đảm mộ.

15. Nhật nguyệt: Đảm mộ, Thần quang.

16. Kinh môn: Khí phủ, Khí du, Thận mộ.

17. Duy đạo: Ngoại khu.

18. Hoàn khiêu: Hoàn cốc, Khoan cốt, B quan, Tẫn cốt, B yếm, Khu hợp trung, Túc dương quan.

19. Dương quan: Hàn phủ, Quan lăng, Dương lăng, Quan dương, Tất dương quan, Túc dương quan.

20. Dương lăng tuyền: Cân hội, Dương chi lăng tuyền, Dương lăng.

21. Dương giao: Biệt dương, Túc liêu, Hoành hộ.

22. Dương phù: Tuyệt cốt, Phân nhục.

23. Huyền chung: Tuyệt cốt, Tuỷ hội, Duy hội.

24. Khâu khư: Khâu (có bộ thuỷ) khư.

25. Đa ngũ hội: Địa ngũ.

26. Hiệp khê: Giáp khê.

M. Kinh Can

1. Đại đôn: Đại thuận, Thu tuyền.

2. Thái xung: Đại xung.

3. Trung phong: Huyền tuyền.

4. Lãi câu: Giao nghi.

5. Trung đô: Trung kích, Thái âm, Đại âm.

6. Âm bao: Âm bào.

7. Chương môn: Trửu tiêm, Trường bình, Lặc liêu, Tỳ mộ, lặc, hiếp, Hiếp liêu (bộ miên).

8. Kỳ môn: Can mộ.

N. Mạch Đốc

1. Trường cường: Cùng ct, Vĩ lư, Quy vĩ, Vĩ thuý cốt, Khí khích, Quyết cốt.

2. Mệnh môn: Thuộc luỹ, Trúc trượng, Tinh cung.

3. Tích trung: Tích trụ, tích du, Thần tông.

4. Cân súc: Cân thúc.

5. Chí dương: Phế để.

6. Thần đạo: Tạng du.

7. Thân trụ: Trần khí (hơi bụi), Trí lợi mao, Trí lợi khí, Trí lợi giới.

8. Đại truỳ: Bách lao.

9. Á môn: Thiệt căn, Ám môn, Thiệt yếm, Yếm thiệt, Hoành thiệt, Thiệt hoành , Thiệt thũng, Âm môn.

10. Phong phủ: Thiệt bản, Qu chẩm, Tào khê, Tỉnh tỉnh, Qu huyệt, Quỷ hưu.

11. Não bộ: Táp phong, Hội nghạch, Hợp lư, Tây phong.

12. Cường gian: Đại vũ.

13. Hậu đnh: Giao xung.

14. Bách hội: Thiên mãn, Lĩnh thượng, Ngũ hội, Tam dương, Tam dương ngũ hội, hoàn cung, Duy hội, Lĩnh thượng thiên mãn, Điên thượng.

15. Tín hội: Tín thương, Tín môn, Qu môn, Đỉnh môn.

16. Thượng tinh: Thần đường, Danh đường, Qu đường.

17. Thần đình: Phát tế.

18. Tố liêu: Diện vương, Chuẩn đầu, T chuẩn, Diện chính.

19. Thuỷ câu: Tỵ nhân trung, Nhân trung, Qu cung, Qu khách sảnh, Qu thị.

20. Đoài đoan: Đoài thông thoát, Thận thượng đoan, Tráng cốt.

21. Ngận giao: Ngận phùng cân trung.

O. Mạch Nhâm

1. Hội âm: Bình ế, Hạ cực, Kim môn, Bình (bộ thi) ế, Hạ âm bit, Hạ để.

2. Khúc cốt: Niệm bào, Khuất cốt, Khuất cốt đoan.

3. Trung cực: Bàng quang mộ, Ngọc tuyền, Khí nguyên, Khí ngư.

4. Quan nguyên: Đan điền, Thứ môn, H kỷ, Quan nguyên (bộ hãn), Đại trung, Đại trung cực, Tam kết giao, Đại hải, Nịch thuỷ, Đại khốn (bộ thuỷ), Côn luân, Trì khu, Ngũ thành, Sản môn, Bột ương, Tử xứ, Huyệt hải, Mệnh môn, Huyết thất, H hoang, Tinh lộ, Lợi cơ, Tử hộ, Bào môn, Tử cung, Tử trường, Hoang chi nguyên (bộ hãn), Khí hải, Tiểu trường mộ. (30 tên).

5. Thạch môn: Mệnh môn, Lợi cơ, Tinh lộ, Đan điền, Tuyệt nhâm, Du môn, Tam tiêu mộ.

6. Khí hi: Bột thim, Hạ hoang, Bột ương, Đan điền, Lý ương, Hạ khí hải.

7. Âm giao:  Tiểu quan, Thiếu Quan, Hoành hộ, Đan điền.

8. Thần khuyết: Khí xá, Khí hợp, Mệnh đế (bộ thảo), trung, Duy hội.

9. Thuỷ phân: Trung thủ, Phân thuỷ.

10. Hạ quản: U môn.

11. Trung quản: Thái dương, Vị quản, Thượng kỷ, Trung quản (bộ trúc), Vmộ.

12. Thượng quản: Vị quản, Thượng kỷ, Thượng quản (bộ trúc), Vị quản (bộ trúc).

13. Cự khuyết: Tâm mộ.

14. Cưu vỹ: Vĩ ế, Hạt can, Hạt hạt, Ý tiền, Thần phủ, Can can, Hạt khuy.

15. Chiên trung: Đản trung, Nguyên kiến, Nguyên nhân, Thượng khí hải, Hung đường, Nguyên kỷ.

16. Ngọc đường: Ngọc anh.

17. Toàn (bộ ngọc) (bộ ngọc): Toàn (bộ phương) (bộ môn).

18. Thiên đột: Ngọc hộ, Thiên cù.

19. Liêm tuyền: Thiệt bản, Bản trì.

20. Thừa tương: Thiên địa, Huyền tương, Thu tương, Qu thị, Trọng tương, Thiên trì.

CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
Bộ Y tế siết chặt các quy định về khám sức khỏe (224)
Điều trị bệnh tim bằng ánh nắng mặt trời (183)
Mở lối cho người suy thận (181)
Giảm đau từ thực phẩm (160)
Thuốc điều trị HIV cho trẻ em (158)
Đẩy nhanh tiến độ sản xuất vaccin ngừa cúm A(H1N1) (155)
Dưỡng trắng da mùa hè với cà chua (154)
6 bí quyết ăn uống tốt nhất trong ngày nóng (149)
5 dấu hiệu lạ cho thấy bạn đang thiếu vitamin (140)
Nhật Bản tiếp tục hỗ trợ ngành y tế Việt Nam (136)
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 297

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC