Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Thuốc dân gian ngăn chặn cúm hiệu quả
VIRUS VÀ BỆNH GAN
5 hiểu nhầm về bệnh gan nhiễm mỡ
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Thời tiết lạnh có thể làm tăng huyết áp
HIV/AIDS
30 năm cuộc chiến chống HIV/AIDS
SỨC KHỎE SINH SẢN
Thực phẩm cần tránh khi mãn kinh
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
10 điều bố nên dạy con tuổi teen

LIÊN KẾT
Đau lưng (15/09/2010) Trang in Trang in

A. Bin chng lun tr

Đau mt hoặc cả hai n vùng lưng là mt chng trạng do nhiu loại bệnh y ra, bao gồm bệnh ca thận, b máy sinh dục, bệnh lưng, ct sống, tủy sống, kể cả ngoại thương lưng và đốt sống lưng. Y học cổ Phương Đông cho rằng "Lưng là ph ca thận", do đó, đau lưng và thận có quan h vô cùng mt thiết. Nếu b ngoại tà n thấp, thấp nhiệt, hoặc bê nặng mà trưt ngã, làm cho tà vướng, tr khí huyết, kinh lc bất hòa, hoặc nhân ngưi yếu bbệnh lâu i, tuổi già tinh huyết bất túc, thận tinh hao hư, không thnuôi dưỡng kinh mch, đều th dẫn đến đau lưng. Chương y coi trọng bin chng thí tr tt cả các loại đau lưng, còn phần bệnh tt khác nhau dẫn đến đau lưng, có th tham khảo thương khoa, nội khoa, ph khoa hu quan.

B. Đim ch yếu đ kiểm tra

Hi tin s, chú ý vùng lưng đau, tính chất đau, quan h gia chúng vi khí hậu và lao động, do đâu mà phát đau và nhng chng trạng m theo, kim tra đốt sống, lưng, khi cn thiết phải khám ph khoa, xét nghim máu nưc tiu, chụp phim ct sống đ phân bit các nguyên nhân khác nhau.

1. Do ngoại thương dẫn đến đau lưng, trong ngoại thương, có ngoại thương trc tiếp dẫn đến gẫy xương n hoặc hở, ngoại thương dẫn đến thoát vị đĩa đệm, loại phong thấp viêm khớp, viêm xùi to đốt sống, lao đốt sống. Trên lâm sàng có th theo tính chất đau, tuổi phát bệnh khác nhau, kết hợp vi tin sử và phim chụp ct sống, đ chẩn đoán phân bit.

2. Nếu đau đớn hai n thắt lưng là chính, thường thuộc bệnh lưng, như khởi bệnh khẩn cấp, có tin sử ngoại thương, đau rt d, hoạt động b vướng, hoặc cc b da bầm tím, thường thuộc bong n cp tính; khởi bệnh từ t, vùng thắt lưng buốt đau, khi tri âm u hoặc sau khi làm mt đau tăng mạnh, thường là bệnh phong thấp, lưng b lao tổn mn tính.

3. Đau thắt lưng có m theo đái đau, đái nhiu lần, đái vi, đái ra máu, hoặc sốt, phải nghĩ đến bệnh h tiết niệu. Đau lưng có liên quan kinh nguyệt, hoặc m theo khí hư rt nhiều, phải nghĩ đến bệnh ph khoa.

C. Cách cha

1. n day bng nn tay

n day Mệnh n Áp thống đim (nơi o thấy đau), n từ nh đến nặng, t 1 đến 2 phút, xoa Thận du 10 phút, cui cùng day huyt Ủy trung.

2. Bng châm cu

a. Th châm

- Phong thấp n chng: Thận tích, Yêu Dương quan, Ân môn, Ủy trung hoặc ly A thhuyt. Cm xong, nhng huyt vùng thắt lưng có th cu thêm hoặc làm bầu giác.

- Thận hư: Thận du (châm, cu), Mệnh n (cu), Thái khê.

- lưng lao tổn: Thận tích, Yêu nhn, Ủy trung.

- Bong n cp tính: Nn trung, Ủy trung (Chích máu).

- Cm trên n tay: Yêu thoái đim (trên mu n tay, trưc nếp cổ tay 1,5 thốn, khe n duỗi ngón 2 phía cạnh quay vàn duỗi ngón 4 cạnh tr, cộng là 4 đim hai tay).

b. Nhĩ châm: Giao cảm, Thần môn, Yêu (thắt lưng), Thận.

3. Biện chng thí tr

Bin chng cn phân ra hư, thc. Thc chng thường phát bệnh cấp, tr thì n khtà thông lc, căn cứ o n thấp hay thấp nhiệt, huyết khác nhau mà phân bit xlý. Hư chng thường thấy đau mn tính, đau đi đau li, thuộc về thận hao, tr thì n b ích tinh khí. Do thận hư thì d cm , mt na là tà lâu, li d làm hại thận, do đó, cn chú ý tình trạng thc, hư cùng thấy, ta phải kiêm cha cả hai. Tc là làm cho quá trình ca thc chng không o i, và sau khi kh , cũng cn phải b thận đ củng cố kết qu cha.

a. Hàn thấp: Vùng lưng lạnh đau, có cm giác nặng n khó xoay mình sang bên, khi ngủ dậy cm thấy khó khăn, khi tri mưa, ti thì phát cơn đau rõ rt mạnh, u lưi trắng trơn, mch trm (chìm sâu).

Cách cha: n hành, kh thấp, thông kinh, hot lc.

Bài thuc: Can khương linh truật thang gia gim.

Kơng hoạt               

2 đồng cân

Can khương        

1 đồng cân

Tang ký sinh                

4 đồng cân

Phục linh             

4 đồng cân

Xuyên Quế chi            

2 đồng cân

Xuyên Ngưu tt  

3 đồng cân

Chế Tơng truật       

3 đồng cân

 

 

Gia giảm: Đau nhiu thì gia Chế xuyên ô 1,5 đồng cân, Tế n 5 phân.

b. Thp nhit: Lưng đau có cm giác nóng, miệng đắng, bt rt, đái ít, nưc tiu đỏ, u lưi vàng nhẫy, mạch nhu, sác.

Cách cha: Thanh nhit hoá thấp.

Bài thuc: T diu hoàn gia v.

Hoàng bá               

3 đồng cân

Trương truật       

3 đồng cân

Ngưu tt                

3 đồng cân

Ý dĩ ( nhân)      

5 đồng cân

Phòng kỷ               

3 đồng cân

Vãnm sa         

4 đồng cân

Xuyên T gii         

3 đồng cân

 

 

c. Huyết : Lưng đau như đâm, đau cố đnh, sợ s, i nga hoặc xoay sang n khó khăn, chất lưi m có banm, mạch sáp.

Cách cha: Hóa thông lc.

Bài thuc:

Đương quy

3 đồng cân,

Ngưu tt

3 đồng cân,

Đa miết trùng

3 đồng cân,

Hồng hoa

3 đồng cân,

Đào nhân

3 đồng cân,

Bào Sơn giáp

3 đồng cân,

Chế Mtc

1 đồng cân.

 

 

d. Thn : Lưng đau buốt, mm; đùi, gối không có sc, làm lụng thì đau tăng; đầu ti, mt hoa, tai ù, di tinh; u lưi mỏng, mạch nhỏ, nhanh.

Cách cha: B ích tinh khí.

Bài thuc:

Thục đa           

3 đồng cân

Cu tích                 

3 đồng cân

Câu kỷ tử         

3 đồng cân

Tc đoạn               

3 đồng cân

Đ trọng           

3 đồng cân

B ct ch               

3 đồng cân

Hồ đào nhục    

3 đồng cân

Lộc giác phiến       

3 đồng cân

Gia gim: Thận âm hư nhiu hơn, miệng khô, chất lưi hồng, mch tế, sác (nhỏ, nhanh) b Bổ ct chỉ, Lộc giác phiến, gia Chích Quy bản 5 đồng cân, Chích Nữ trinh t 3 đồng cân.

4. Đơn thuc mt vài v lẻ

- Bào sơn giáp, Hc su, hai vị b chung o nghin nhỏ, mi ln uống từ 3 đến 5 phân, mi ngày hai lần, cha hàn thp, huyết đau lưng.

- Đa miết trùng, Bi hoàng, nghin nhỏ, mi ln uống 1 đồng cân, dùng Hoàng tu đưa xuống,

tr ngoi thương đau lưng.

- Hổ trưng căn 1 cân, Siêu tu (rưu nặng đốt được) 3 cân, ngâm từ 1 đến 3 tuần, tu lượng uống tng ngưi, ngày uống 2 đến 3 lần, tr phong thp huyết đau lưng.

Tin cùng chuyên mục
Sốt cao (15/09/2010)
Hôn mê (15/09/2010)
Hen suyễn (15/09/2010)
Đau bụng (15/09/2010)
Nôn mửa (15/09/2010)
Đau đầu (15/09/2010)
Đau ngực (15/09/2010)
Đau sườn (15/09/2010)
Phù thũng (15/09/2010)
CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
Đậu bắp trị đái tháo đường (475)
Nước uống thanh nhiệt cho mùa hè (404)
Xóm ung thư gan (402)
Cứu sống người bị đâm thủng tim (368)
9 thói quen tốt con bạn cần có (365)
Tiêm vaccin hết hạn cho trẻ (365)
Sẽ cải cách việc khám chữa bệnh bằng BHYT (360)
Túi xách phụ nữ bẩn hơn cả toilet (348)
Các thực phẩm tốt nhất cho bà bầu (309)
Ấn Độ phát triển vaccin ngừa Rotavirus giá rẻ nhất (308)
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 246

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC