|
STT
|
Tên bài
|
Tác giả
|
Trang
|
|
1
|
Chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị ung thư tuyến tiền liệt
|
Hoàng Văn Sơn
|
3
|
|
2
|
Xác định nồng độ homocysteine huyết tương trên bệnh nhân có hội chứng sa sút trí tuệ
|
Nguyễn Anh Tuấn
|
10
|
|
3
|
Nồng độ homocyteine huyết thanh và mối liên quan với một số chỉ số hóa sinh khác ở bệnh nhân xơ gan
|
Phạm Thị Thanh Tâm, Phạm Thiện Ngọc
|
16
|
|
4
|
Xây dựng phương pháp định lượng kháng nguyên cyfra 21-1 bằng kỹ thuật real-time PCR
|
Lê Quang Huấn, Nguyễn Thị Thu Thủy
|
22
|
|
5
|
Nghiên cứu protein màng tế bào gan ung thư
|
Trần Thế Thành, Nguyễn Tiến Dũng, Phí Thị Bích Ngọc, Nguyễn Bích Chi, Phan Văn Chi
|
30
|
|
6
|
Tình trạng nhiễm HIV-1 và đột biến kháng thuốc tự nhiên trên một số bệnh nhân nhiễm HIV-1 tại Hải Phòng, Việt Nam
|
Hoàng Thị Thanh Huyền, Phạm Văn Thức, Nguyễn Hùng Cường, Nguyễn Minh Thuỵ, Bạch Thị Như Quỳnh
|
36
|
|
7
|
Xác định phân týp HIV lưu hành tại một số địa phương ở Việt Nam
|
Bạch Thị Như Quỳnh, Lê Phương Hằng, Hoàng Thị Thanh Huyền, Lê Huy Tuấn, Đinh Duy Kháng
|
41
|
|
8
|
Thẩm định loài giun tròn ký sinh ở mắt của người lần đầu tiên phát hiện tại Việt Nam chính xác là Thelazia Gallipaeda bằng chỉ thị gen Cox1 hệ gen ti thể
|
Lê Thanh Hòa, Nguyễn Văn Đề, Nguyễn Thị Bích Nga, Hứa Văn Thước
|
49
|
|
9
|
Tác dụng chống béo phì và rối loạn trao đổi chất của dịch chiết thịt quả dọc ( Garcinia multiflora) trên chuột béo phì thực nghiệm
|
Đỗ Hùng Cường, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Đỗ Ngọc Liên
|
56
|
|
10
|
Nghiên cứu phát hiện mới loài đông trùng hạ thảo (DTHT) Isaria cerambycidae N.SP. ở Việt Nam và xác định một số hoạt chất sinh học của chúng
|
Đái Duy Ban, Lưu Tham Mưu
|
63
|
|
11
|
Nghiên cứu thành phần hóa sinh của dị nguyên mạt Dermatophagoides pteronyssinus
|
Huỳnh Quang Thuận, Vũ Minh Thục, Vũ Công Cường, Đinh Văn Minh
|
69
|
|
12
|
Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh trong hội chứng thực bào máu tại Bệnh viện Nhi Trung ương
|
Lê Xuân Tùng, Hoàng Hạnh Phúc
|
75
|
|
13
|
Tuyển chọn và định loại một số chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng vi sinh vật gây nhiễm trùng bệnh viện
|
Nguyễn Phú Hùng, Liễu Thị Phương, Nguyễn Thị Yên, Trịnh Ngọc Hoàng, Vi Thị Đoan Chính
|
81
|
|
14
|
Nghiên cứu nước thải của một số phòng thí nghiệm chung đang hoạt động tại Thành phố Thái Nguyên
|
Lương Thị Hồng Vân, Hoàng Văn Mạnh, Ngô Thị Hải, Phạm Thị Hà, Nguyễn Thị Duyên, Lê Thị Hương, Vi Thùy Linh
|
86
|
|
15
|
Hoạt tính kháng u thực nghiệm ở mức in vivo của hoạt chất SBVN tách chiết từ cây bán chi liên Việt Nam ( Scutellaria barbata)
|
Đỗ Thị Thảo, Nguyễn Thị Cúc, Trần Thị Mai, Nguyễn Thị Trang, Đỗ Thị Phương
|
93
|
|
16
|
Rối loạn đáp ứng miễn dịch và cân bằng acid-base ở một bệnh nhân nhiễm cúm A/H5N1
|
Phạm Quang Kính, Đặng Văn Mạnh
|
101
|
|
17
|
Xác định nồng độ malondialdehyd (MDA), ferritin, sắt trong huyết tương của cặp mẹ con thai phụ bình thường
|
Nguyễn Thị Thanh Hà
|
107
|
|
18
|
Tạo dòng plasmid tái tổ hợp mang gen H5 đã bị đột biến xóa đoạn vùng gây độc phục vụ cho sản xuất vaccine cúm bằng phương pháp di truyền ngược
|
Nguyễn Phú Hùng, Đinh Duy Khánh
|
113
|
|
19
|
Sử dụng chất chuẩn acid béo dạng methyl ester để phân tích acid béo trong mô mỡ bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao ( HPLC)
|
Trần Thị Thanh Hương, Lại Văn Hòa, Nguyễn Hồng Minh, Nguyễn Thị Hà
|
118
|