|
STT
|
Tên bài
|
Tác giả
|
Trang
|
|
1
|
Hiệu quả sử dụng nước mắm sắt và uống viên sắt hàng tuần phòng chống thiếu máu thiếu sắt cho phụ nữ tuổi sinh đẻ
|
Trần Chí Liêm, Hoàng Khải Lập, Nguyễn Thị Hiếu
|
3
|
|
2
|
Điều trị hoại tử chỏm xương đùi vô mạch bằng phẫu thuật và không phẫu thuật
|
Trịnh Xuân Lê
|
7
|
|
3
|
Một số đặc điểm giải phẫu bệnh của 79 bệnh nhân ung thư đại tràng - trực tràng tại Bệnh viện K
|
Lê Quan Minh, Trần Văn Khoa, Nguyễn Văn Hiếu
|
9
|
|
4
|
Phẫu thuật nội soi não thất trong điều trị não úng thuỷ
|
Đồng Văn Hệ
|
12
|
|
5
|
PIN - một loại dị vật nguy hiểm trong thực quản
|
Trần Minh Trường
|
15
|
|
6
|
Lồng ruột ở người lớn: chẩn đoán và điều trị
|
Bùi Mạnh Côn, Nguyễn Thanh Liêm, Dương Văn Hải, Lê Quang Nghĩa
|
17
|
|
7
|
Đánh giá phẫu thuật nhũ tương hóa thể thuỷ tinh dùng kỹ thuật ozil torsional
|
Nguyễn Quốc Toản, Lê Minh Thông
|
19
|
|
8
|
Mật độ xương ở bệnh nhi viêm khớp dạng thấp thiếu niên
|
Phạm Hùng Lực, Nguyễn Minh Phương
|
21
|
|
9
|
Tìm hiểu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan tại xã thuỷ vân, huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
Nguyễn Thị Kim Hoa
|
24
|
|
10
|
Nghiên cứu tác dụng của châm cứu trong điều trị bệnh béo phì thể vị trường thực nhiệt
|
Đào Hữu Minh, Chu Quốc Trường, Phạm Duy Tường
|
27
|
|
11
|
Nghiên cứu kỹ thuật cắt bờ đồng tử trong phẫu thuật nhũ tương hóa thể thuỷ tinh có đồng tử không dãn
|
Nguyễn Quốc Toản, Lê Minh Thông
|
31
|
|
12
|
Một số yếu tố liên quan giữa tình trạng sâu răng và viêm quanh răng của người dân nhóm tuổi 18 - 45 tại xã Vân Hội - Đông Anh - Hà Nội, năm 2007
|
Trương Mạnh Dũng, Lương Thị Kim Liên
|
33
|
|
13
|
Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng của học sinh nhóm tuổi 12 - 13 với chế độ dinh dưỡng, số người trong gia đình tại hai trường THCS Lý Thường Kiệt và Tân Dân, Hà Nội, năm 2007
|
Bùi Văn Dũng, Khương Văn Duy
|
36
|
|
14
|
Đặc điểm tải lượng virus ở bệnh nhân có HBsAg(+) sống ở khu vực Hải Phòng
|
Nguyễn Vũ Trung, Phạm Thị Trà
|
40
|
|
15
|
Nghiên cứu tình hình viêm tai giữa trong mùa khô ở cộng đồng dân tộc Ê Đê - Tây Nguyên
|
Phùng Minh Lương
|
42
|
|
16
|
Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị đái tháo đường thai kỳ
|
Vũ Bích Nga, Tạ Văn Bình
|
44
|
|
17
|
Thực hành tốt thử nghiệm lâm sàng và các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu
|
Nguyễn Ngô Quang
|
47
|
|
18
|
Nghiên cứu một số đặc điểm về tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở người dân tộc Ê Đê tại hai xã của tỉnh Đaklak
|
Trần Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao, Phạm Văn Thân
|
50
|
|
19
|
Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về dinh dưỡng trên phụ nữ nhiễm HIV tại Hà Nội
|
Trần Thị Bích Trà, Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Công Khẩn
|
53
|
|
20
|
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng qua 122 trường hợp ung thư tuyến giáp thể biệt hóa
|
Trần Trọng Kiểm
|
55
|
|
21
|
Đánh giá kết quả nghiệm pháp gắng sức ở các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da
|
Nguyễn Quang Tuấn
|
58
|
|
22
|
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và thực trạng bệnh viêm mũi xoang mạn tính ở công nhân luyện thép Thái Nguyên qua thăm khám nội soi
|
Lê Thanh Hải, Trương Việt Dũng, Ngô Ngọc Liễn, Nguyễn Ngọc Anh
|
62
|
|
23
|
Nghiên cứu tỷ lệ viêm mũi - họng ở cộng đồng dân tộc Ê Đê - Tây Nguyên
|
Phùng Minh Lương
|
64
|
|
24
|
Xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh các chủng streptococcus pneumoniae phân lập từ trẻ khoẻ mạnh dưới 5 tuổi
|
Nguyễn Vũ Trung
|
66
|
|
25
|
Hiện đại hoá y học cổ truyền với vấn đề cấu trúc của hệ kinh - huyệt và cơ chế tác dụng của phương pháp châm cứu theo y học hiện đại
|
Nguyễn Minh Thuỵ
|
69
|
|
26
|
Nghiên cứu biến đổi một số chỉ tiêu miễn dịch và chuyển hóa ở bệnh nhân suy đa tạng sau bỏng
|
Nguyễn Như Lâm, Nguyễn Gia Tiến
|
71
|
|
27
|
Biến đổi giải phẫu động mạch gan: động mạch phân thuỳ 4 tách ra từ động mạch túi mật
|
Trịnh Hồng Sơn, Vũ Đại Quế, Phạm Kim Bình, Phạm Hiếu Tâm, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Minh Trọng, Nguyễn Hàm Hội, Nguyễn Thái Minh
|
74
|
|
28
|
Thực trạng nhiễm giun móc và sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở học sinh tiểu học dân tộc Ê Đê bị nhiễm giun móc tại xã Eatiêu - huyện Krôngna - tỉnh Đắk Lắk
|
Trần Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao
|
77
|
|
29
|
Thay đổi kiến thức, thực hành của bà mẹ nuôi con dưới 5 tuổi sau can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhóm nhỏ
|
Phou Sophal, Phạm Văn Phú, Phạm Duy Tường, Trần Chí Liêm
|
80
|
|
30
|
Nghiên cứu tác dụng sinh học của hai loại dịch chiết bằng cồn và nước của thân rễ xạ can ( Belamcanda chinensis (L), iridaceae)
|
Nguyễn Văn Rư, Phạm Thị Bích Thảo, Nguyễn Xuân Bắc, Lê Thanh Ước
|
84
|
|
31
|
So sánh hiệu quả của thông khí nhân tạo không xâm nhập áp dụng tại khoa cấp cứu đối với đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy hô hấp cấp không phải bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
|
Phùng Nam Lâm
|
87
|
|
32
|
Nghiên cứu vai trò của điện tâm đồ trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da
|
Nguyễn Quang Tuấn
|
90
|
|
33
|
Đánh giá ban đầu về kết quả can thiệp phòng chống đái tháo đường ở những người có yếu tố nguy cơ
|
Lê Phong, Nguyễn Thị Lâm
|
93
|
|
34
|
Thực trạng mắc bệnh quanh răng và nhu cầu điều trị của người dân nhóm tuổi 18 - 45 tại xã Vân Hội - Đông Anh - Hà Nội, năm 2007
|
Trương Mạnh Dũng
|
97
|