Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Chủng virus đang tấn công nhóm người nguy cơ cao
VIRUS VÀ BỆNH GAN
Thiếu kali dễ bị bệnh gan
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Nhịp tim bất thường tăng nguy cơ mất trí nhớ
HIV/AIDS
Người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV sẽ được hỗ trợ vay vốn
SỨC KHỎE SINH SẢN
Có con sau 19 lần sảy thai
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
Trang bị kiến thức giới thông qua câu lạc bộ

LIÊN KẾT
Glimepirid (21/05/2009) Trang in Trang in

Tên thường gọi: Glimepirid

Biệt dược: AMARYL

Nhóm thuốc và cơ chế: thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Sulfonylurea. Glimepirid dùng cho đái tháo đường typ II (90% đái đường), Trong đái tháo đường typ II, insulin thường không giúp cho việc kiểm soát đường huyết. Thay vào đó chế độ ăn và trị liệu đường uống là đủ. Không dung nạp với đường làm tăng đường máu và do giảm bài tiết insulin bởi tụy và kháng với tác dụng của insulin của tế bào. Glimepirid làm giảm nồng độ đường máu do kích thích insulin bài tiết từ tụy vào máu. Insulin làm cho đường đi từ máu tới các tế bào khắp cơ thể.

Dạng dùng: viên nén 1mg, 2mg, 4mg

Bảo quản: dưới 30°C

Chỉ định: giảm đường huyết làm giảm nguy cơ hủy hoại thận, mắt và thần kinh. Glimepirid dùng cho đái đường typ II, không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Nếu các Sulfonylurea không tác dụng thì dùng insulin hoặc thuốc khác.

Liều dùng và cách dùng: đo hàm lượng đường trong máu định kỳ để xác định liều.

Tương tác thuốc: các thuốc làm tăng đường huyết như: hydrochlorothiazid, furosemid, prednisolon, phenytoin niacin, các thuốc giao cảm có thể đảo ngược tác dụng của các sulfonylurea trong đó có glimepirid làm giảm tác dụng của chúng. Các thuốc chẹn bê ta cũng có thể làm giảm đáp ứng bảo vệ của cơ thể với đường huyết thấp gây khó khăn cho bệnh nhân để nhận biết các phản ứng do hạ đường huyết. Vì vậy các chất chẹn bê ta đã được sử dụng thành công cho bệnh nhân đái đường và đã phối hợp cải thiện cứu sống bệnh đái đường có huyết áp cao. Rifampicin làm tăng chuyển hóa của hai sulfonylurea là tolbutamid và glyburide ảnh hưởng đến tác dụng của 2 thuốc này và làm tăng đường huyết. Mặc dù ảnh hưởng này chưa thấy xuất hiện với glimepirid nhưng có thể xảy ra.

Đối với phụ nữ có thai: Glimepirid và các sulfonylurea khác liên quan đến nguy cơ chết thai nhi động vật thí nghiệm. Mặt khác bất thường đường huyết trong thời kỳ có thai làm tăng nguy cơ bất thường ở thai nhi. Vì vậy Glimepirid không được dùng cho thai phụ.

Đối với phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ giống như các sulfonylurea hay không. Do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ bú sữa mẹ nên Glimepirid không được dùng cho phụ nữ cho con bú, có thể thay thế bằng insulin.

Tác dụng phụ: hạ đường huyết có thể xảy ra. Các triệu chứng gồm đói, buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu, vã mồ hôi, trống ngực, tê quanh miệng, tê cóng ngón tay, run, yếu cơ, mờ mắt, hạ thân nhiệt, lẫn lộn, mất ý thức.

Các phản ứng khác gồm: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn hoặc nôn, phát ban.

Tin cùng chuyên mục
Gabapentin (21/05/2009)
Gemfibrozil (21/05/2009)
Glipizid (21/05/2009)
Glyburid (21/05/2009)
Guanifenesin (21/05/2009)
CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 94

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC