Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Chủng virus đang tấn công nhóm người nguy cơ cao
VIRUS VÀ BỆNH GAN
Thiếu kali dễ bị bệnh gan
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Nhịp tim bất thường tăng nguy cơ mất trí nhớ
HIV/AIDS
Người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV sẽ được hỗ trợ vay vốn
SỨC KHỎE SINH SẢN
Có con sau 19 lần sảy thai
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
Trang bị kiến thức giới thông qua câu lạc bộ

LIÊN KẾT
Terbinafin (25/05/2009) Trang in Trang in

Tên thường gọi: Terbinafin

Biệt dược: LAMISIL

Nhóm thuốc và cơ chế: là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả năng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafin uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazol trong điều trị nấm móng.

Dạng dùng: viên nén 250mg; kem 0,1% terbinafine; tuýp 15g, 30g

Bảo quản: ở nhiệt độ phòng.

Chỉ định: viên nén chữa nấm ngón tay, ngón chân hoặc nấm móng. Dạng kem chữa nhiễm nấm da dotinea pedis, tinea corposis và tinea crusis.

Cách dùng và liều dùng: liều thường dùng là 250mg/ngày. Dùng 6 tuần để điều trị nấm móng tay và 12 tuần để điều trị nấm móng chân. Hoặc có thể dùng 500mg/ngày trong 7 ngày đầu tiên của tháng và dùng trong 3 tháng để chữa nấm móng chân. Trẻ em dưới 20kg, dùng 62,5mg/ngày. Trẻ em từ 20-40kg, dùng125mg/ngày. Có thể dùng thuốc lúc no hoặc đói.

Dạng kem bôi lên các vùng da bị nhiễm nấm, thường dùng 2lần/ngày, trong 1-4 tuần

Tương tác thuốc: Rifampicin làm giảm nồng độ terbinafin trong máu, làm giảm đáng kể tác dụng của terbinafine. Cimetidine làm tăng nồng độ terbinafin trong máu.

Đối với phụ nữ có thai: nghiên cứu trên động vật cho thấy liều cao terbinafin không có tác dụng gây độc cho thai nhi động vật. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu trên người, vì nhiễm nấm ở da và móng không phải là vấn đề nghiêm trọng nên terbinafin không nên dùng cho thai phụ.

Đối với phụ nữ cho con bú: chưa có nghiên cứu về sử dụng terbinafin cho phụ nữ cho con bú, vì vậy thuốc không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ: tương đối an toàn, hiếm khi phải ngừng dùng thuốc do tác dụng phụ. Các phản ứng có hại hay gặp nhất là ỉa chảy, đau bụng. ít gặp hơn gồm tăng men gan, phát ban, ngứa, thay đổi vị giác.

 

Tin cùng chuyên mục
Tacrolimus (25/05/2009)
Tamoxifen (25/05/2009)
Temazepam (25/05/2009)
Terconazol (25/05/2009)
Terazosin (25/05/2009)
Terbutalin (25/05/2009)
Terfenadin (25/05/2009)
Tetracyclin (25/05/2009)
Ticlopidin (25/05/2009)
Timolol (25/05/2009)
Tolmetin (25/05/2009)
Tramadol (25/05/2009)
Trazodon (25/05/2009)
Tretinoin (25/05/2009)
Triamteren (25/05/2009)
Trimethoprim (25/05/2009)
CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 119

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC