Trang chủ
CHUYÊN TRANG
CÁC BỆNH CÚM
Đẩy nhanh tiến độ sản xuất vaccin ngừa cúm A(H1N1)
VIRUS VÀ BỆNH GAN
5 hiểu nhầm về bệnh gan nhiễm mỡ
BỆNH LAO
Nhiều thách thức trong phòng, chống lao
BỆNH TIM MẠCH
Đột biến gen gây bệnh tim bẩm sinh
HIV/AIDS
Trên 80% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT vào 2020
SỨC KHỎE SINH SẢN
Thực phẩm cần tránh khi mãn kinh
SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN
Bảo vệ SKSS VTN, TN: Khoảng trống chưa thể lấp đầy

LIÊN KẾT
Benazepril (20/05/2009) Trang in Trang in

Tên thường gọi: Benazepril

Biệt dược: LOTENSIN

Nhóm thuốc và cơ chế: Benazepril là chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). ACE là một enzym trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành angiotensin II. Angiotensin gây co mạch vì vậy làm tăng huyết áp. Các chất ức chế ACE như benazepril làm giảm huyết áp do ức chế sự hình thành angiotensin II, vì vậy gây giãn mạch. Giãn mạch không chỉ làm giảm huyết áp mà còn cải thiện hiệu suất bơm máu của tim bị suy và cải thiện hiệu suất tim ở bệnh nhân suy tim.

Dạng dùng: viên nén 5mg, 10mg, 20mg và 40mg.

Bảo quản: trong lọ kín ở nhiệt độ phòng.

Chỉ định: dùng một mình đề điều trị cao huyết áp. Thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của benazepril. Lotensin HCT là một ví dụ phối hợp tác dụng của benazepril với lợi tiểu thiazide để điều trị cao huyết áp. Do làm giảm sức đề kháng của động mạch, benazepril dùng để điều trị suy tim xung huyết.

Cách dùng: Thuốc có thể uống khi đói hoặc khi no.

Tương tác thuốc: không dùng thuốc cho người dị ứng với các thuốc ức chế ACE. Hiếm gặp sưng mặt và đường hô hấp trên nhưng có thể dẫn đến khó thở nghiêm trọng. dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác gây hạ huyết áp quá mức dẫn đến yếu cơ, hoa mắt, chóng mặt. Suy thận do ngừng chất ức chế ACE có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc trước đây đã mắc bệnh thận. Dùng phối hợp benazepril với các chất bổ sung kali, chất thay thế có chứa kali và thuốc lợi tiểu giữ kali như amiloride, spironolactone và triamterene có thể gây tăng kali huyết nguy hiểm. Indomethacin và các thuốc chống viêm khác làm giảm tác dụng hạ huyết áp của benazepril. Các chất ức chế ACE khác làm giảm bạch cầu, tuy hiếm, giảm bạch cầu làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Dùng cùng với lithi, benazepril làm tăng nồng độ lithi tới nồng độ độc. Không dùng thuốc cho trẻ em. Benazepril không gây quen thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai: Benazepril và các thuốc ục chế ACE gây hại cho thai nhi vì vậy không dùng thuốc cho người mẹ mang thai.

Đối với phụ nữ cho con bú: thuốc không được dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ: Benazepril nhìn chung là dung nạp tết, các tác dụng phụ thường nhẹ và ngắn ngủi. Khô miệng, ho kéo dài xảy ra khi dùng benazepril và các chất ức chế ACE. Các tác dụng hiếm gặp khác gồm: đau bụng, táo bón, ỉa chảy, hoa mắt, mệt mỏi, đau đầu, kém ăn, buồn nôn và nôn, dễ bầm tím, chảy máu, đau ngực, khó thở, sốt, tê cứng hoặc đau buốt tay hoặc chân, phát ban, đau hoặc sưng họng. Hiếm khi xảy ra suy gan, vàng da.

CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN
TIN ĐỌC NHIỀU
Bộ Y tế siết chặt các quy định về khám sức khỏe (220)
Điều trị bệnh tim bằng ánh nắng mặt trời (181)
Mở lối cho người suy thận (178)
Giảm đau từ thực phẩm (158)
Thuốc điều trị HIV cho trẻ em (157)
Đẩy nhanh tiến độ sản xuất vaccin ngừa cúm A(H1N1) (153)
Dưỡng trắng da mùa hè với cà chua (150)
6 bí quyết ăn uống tốt nhất trong ngày nóng (147)
Nhật Bản tiếp tục hỗ trợ ngành y tế Việt Nam (134)
Đột biến gen gây bệnh tim bẩm sinh (130)
ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký
KHẢO SÁT
Đánh giá của bạn về chất lượng các tạp chí y học VN



TRA CỨU NHANH


Từ khóa


THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập:
Đang xem: 648

BỘ Y TẾ
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
 
ÐT: 04.37.36.83.15;    Fax: 04.37.36.83.19;     Email: cimsi@cimsi.org.vn    Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam
Phụ trách: Tiến sĩ, Bác sĩ Lương Chí Thành   Giấy phép
249/GP-CBC